- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "xin ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị N và anh Lâm Ngọc P 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| HUYỆN KIÊN LƢƠNG TỈNH KIÊN GIANG Số: 147/2017/QĐST-HNGĐ | Kiên Lương, ngày 11 tháng 9 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 164/2017/TLST/HNGĐ ngày 16 tháng 8 năm 2017, giữa : Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị N - sinh năm 1993 Trú tại: Tổ 01, khu phố H, thị trấn ND, huyện T, tỉnh Kiên Giang. Bị đơn: Anh Lâm Ngọc P – sinh năm 1986 Trú tại: Tổ 02, khu phố H, thị trấn ND, huyện Kiên T, tỉnh Kiên Giang. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55, 58 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 01 tháng 9 năm 2017.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đƣơng sự đƣợc ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 01 tháng 9 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đƣơng sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị N và anh Lâm Ngọc P 2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Về con chung: Chị N và anh P thỏa thuận giao các cháu Lâm Hữu L – sinh ngày 12/3/2012 và Lâm Hữu T – sinh ngày 13/10/2013 cho anh P nuôi dƣỡng đến tuổi trƣởng thành và chị N không phải cấp dƣỡng do anh P không yêu cầu. Không ai đƣợc quyền ngăn cản việc thăm nom và chăm sóc con chung; Bảo lƣu quyền yêu cầu thay đổi ngƣời trực tiếp nuôi con và việc cấp dƣỡng nuôi con.
- Tài sản chung: Hai bên tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Nợ chung: không có, không có yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án dân sự sơ thẩm là 150.000đ. Mỗi ngƣời chịu ½. Nhƣng chị N tự nguyện nộp thay cho anh P, khấu trừ vào biên lai thu số 0001760 ngày 16/8/2017 của Chi Cục Thi hành án Dân sự huyện Kiên Lƣơng, tỉnh Kiên Giang. Chị N đƣợc nhận lại số tiền là 150.000đ. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự sửa đổi, bổ sung năm 2014 thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7a, b và 9 Luật thi hành án dân sự sửa đổi, bổ sung năm 2014.Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự sửa đổi, bổ sung năm 2014.
| Nơi nhận: - Đƣơng sự; - VKSND huyện Kiên Lƣơng; - UBND xã Bình; - Lƣu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Lê Thị Diễm |