vanban.org

Quyết định 147/2017/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Thị Bích V, sinh năm 1988 và anh Lê Phước T, sinh năm 1982.

Về con chung: Ghi nhận sự tự nguyện thoả thuận của chị Thị Bích V và anh Lê Phước T như sau: Giao con chung tên Lê Thị Trà M, sinh ngày 06-4-2006 cho anh T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng (Phù hợp theo nguyện vọng của cháu M); còn đối với con chung tên Lê Phước T, sinh ngày 15-4-2014 thì giao cho chị… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn giữa chị Thị Bích V và anh Lê Phước T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Thị Bích V, sinh năm 1988 và anh Lê Phước T, sinh năm 1982.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN ND HUYỆN CHÂU THÀNH CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TỈNH KIÊN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 147/2017/QĐST-HNGĐChâu Thành, ngày 01 tháng 8 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

- Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 179/2017/TLST-HNGĐ, ngày 04 tháng 7 năm 2017, giữa: 1. Nguyên đơn: Chị Thị Bích V, sinh năm 1988 Địa chỉ: Kp.5, thị trấn T, huyện A, tỉnh Kiên Giang. 2. Bị đơn: Anh Lê Phước T, sinh năm 1982 Địa chỉ: ấp A, xã B, huyện C, tỉnh Kiên Giang.

- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

- Căn cứ vào các điều 55, 57 và 58 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;

- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 24 tháng 7 năm 2017.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 24 tháng 7 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Thị Bích V, sinh năm 1988 và anh Lê Phước T, sinh năm 1982. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Ghi nhận sự tự nguyện thoả thuận của chị Thị Bích V và anh Lê Phước T như sau: Giao con chung tên Lê Thị Trà M, sinh ngày 06-4-2006 cho anh T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng (Phù hợp theo nguyện vọng của cháu M); còn đối với con chung tên Lê Phước T, sinh ngày 15-4-2014 thì giao cho chị V trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Chị V và anh T không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con. Chị Thị Bích V và anh Lê Phước T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

- Về tài sản chung: Chị Thị Bích V và anh Lê Phước T xác nhận không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Chị Thị Bích V và anh Lê Phước T xác nhận không có, không yêu cầu Toà án giải quyết.

- Về án phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Chị Thị Bích V và anh Lê Phước T mỗi người phải nộp 75.000 đồng tiền án phí thuận tình ly hôn. Chị V tự nguyện nộp thay cho anh T 75.000 đồng tiền án phí. Như vậy tổng số tiền án phí chị V phải nộp là 150.000 đồng nhưng chị V được khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án đã nộp theo biên lai thu số 0009764 ngày 26-6-2017 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Châu Thành, tỉnh Kiên Giang. Hoàn trả lại cho chị V số tiền 150.000 đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ