vanban.org

Quyết định 146A/2020/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trần Văn H và chị Bùi Thị L Về con chung: Anh Trần Văn H trực tiếp nuôi con Trần Hải Đ, sinh ngày 13/6/2018 và chị Bùi Thị L trực tiếp nuôi con Trần Hải N, sinh ngày 11/06/2011, anh H và chị L không phải cấp dưỡng nuôi con chung cùng nhau. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận TTLH giữa anh H và chị L"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ĐÔNG HƯNG
TỈNH THÁI BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 146A/2020/QĐST-HNGĐĐông Hưng, ngày 09 tháng 12 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐÔNG HƯNG, TỈNH THÁI BÌNH

- Căn cứ vào các Điều 212, Điều 213, Điều 149 và khoản 4 điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

- Căn cứ vào các Điều 55; Điều 81;82;83;84 Luật Hôn nhân và gia đình;

- Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

- Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 58/2021/TLST-HNGĐ ngày 09 tháng 11 năm 2021 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

1. Người yêu cầu: Anh Trần Văn H, sinh năm 1987

2.Người yêu cầu: Chị Bùi Thị L , sinh năm 1987

Cùng địa chỉ: Thôn P, xã C, huyện Đông Hưng, tỉnh Thái Bình

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Anh Trần Văn H và chị Bùi Thị L tự nguyện kết hôn ngày 17/11/2010 tại UBND xã C, huyện Đông Hưng, tỉnh Thái Bình. Sau khi kết hôn vợ chồng cảm thấy không hạnh phúc nguyên nhân mâu thuẫn do vợ chồng bất đồng quan điểm không tìm được tiếng nói chung, vợ chồng có cãi vã do chồng không chịu làm ăn và có những mối quan hệ trai gái. Nay anh Trần Văn H, chị Bùi Thị L xác định tình cảm vợ chồng không còn nên yêu cầu Tòa án công nhận sự thuận tình ly hôn.

Về con chung: Anh Trần Văn H và chị Bùi Thị L thống nhất anh chị Vợ chồng có có 02 con chung là Trần Hải N, sinh ngày 11/06/2011 và Trần Hải Đ, sinh ngày 13/6/2018, anh H, chị L đã thỏa thuận anh H là người trực tiếp nuôi con Đ, chị L là người trực tiếp nuôi con Nam không ai phải cấp dưỡng nuôi con cho nhau.

Về tài sản: Vợ chồng thống nhất không có tài sản chung, không có nợ chung không đề nghị Tòa án giải quyết.

Về lệ phí: Anh Trần Văn H và chị Bùi Thị L tự nguyện chịu cả lệ phí yêu cầu giải quyết việc dân sự.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trần Văn H và chị Bùi Thị L

- Về con chung: Anh Trần Văn H trực tiếp nuôi con Trần Hải Đ, sinh ngày 13/6/2018 và chị Bùi Thị L trực tiếp nuôi con Trần Hải N, sinh ngày 11/06/2011, anh H và chị L không phải cấp dưỡng nuôi con chung cùng nhau.

Việc thay đổi người nuôi con và mức cấp dưỡng được đặt ra khi một trong các bên có đơn yêu cầu. Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

- Về tài sản: Anh Trần Văn H và chị Bùi Thị L không có tài sản chung, không có nợ chung nên Tòa án không đặt ra giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: Anh Trần Văn H và chị Bùi Thị L chịu 300.000 đồng lệ phí giải quyết việc dân sự. Chuyển số tiền 300.000đồng anh H và chị L đã nộp tại biên lai số 0002899 ngày 09/11/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đông Hưng thành tiền lệ phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ