vanban.org

Quyết định 1468/2023/QĐST-HNG — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Hồ Quỳnh T và ông Đặng

Việt D thuận tình ly hôn. Giấy chứng nhận kết hôn số 28, quyển số 01/2005, do Ủy ban nhân dân phường 4, quận Gò Vấp, thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 01/4/2005 không còn hiệu lực. 2/ Về con chung: Ông Đặng Việt D là người trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
  • Tòa quyết gì? 1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Hồ Quỳnh T và ông Đặng
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN GÒ VẤP
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 1468/2023/QĐST-HNGĐGò Vấp, ngày 07 tháng 11 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số 1160/2023/TLST-HNGĐ ngày

03/10/2023, giữa:

Nguyên đơn: Bà Nguyễn Hồ Quỳnh T, sinh năm 1975

Địa chỉ: quận Gò Vấp, TPHCM

Bị đơn: Ông Đặng Việt D, sinh năm 1970

Địa chỉ: quận Gò Vấp, TPHCM

Căn cứ vào các Điều 39, 147, 212, 213 Bộ luật Tố tụng dân sự dân sự năm 2015;

Căn cứ vào các Điều 56, 57, 58, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và gia đình

năm 2014;

Căn cứ vào các Điều 6, 7, 9 và 30 Luật Thi hành án dân sự;

Căn cứ luật phí và lệ phí;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của

Uỷ ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp,quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 30

tháng 10 năm 2023;

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên

bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 30 tháng 10 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xà hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly

hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Hồ Quỳnh T và ông Đặng

Việt D thuận tình ly hôn. Giấy chứng nhận kết hôn số 28, quyển số 01/2005, do Ủy ban nhân dân phường 4, quận Gò Vấp, thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 01/4/2005 không còn hiệu lực.

2/ Về con chung: Ông Đặng Việt D là người trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng

một con chung tên Đặng Hồ Quỳnh M, sinh ngày 04/02/2006 đến khi trưởng thành.

Bà Nguyễn Hồ Quỳnh T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được

cản trở, tôn trọng quyền của con được sống chung với người trực tiếp nuôi.

Trên cơ sở lợi ích của con, cha, mẹ, người thân thích; cơ quan quản lý nhà

nước về gia đình, cơ quan quản lý nhà nước về trẻ em, hội liên hiệp phụ nữ có quyền yêu cầu Tòa án thay đổi người trực tiếp nuôi con.

Ông Đặng Việt D không yêu cầu bà Nguyễn Hồ Quỳnh T cấp dưỡng nuôi con.

Khi cần thiết các đương sự có quyền yêu cầu thay đổi về việc cấp dưỡng nuôi con.

3/ Về tài sản chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

4/ Về án phí: Án phí hôn nhân sơ thẩm là 150.000 đồng (một trăm năm mươi

ngàn đồng) bà Nguyễn Hồ Quỳnh T chịu. Cấn trừ vào tiền tạm ứng án phí bà Nguyễn Hồ Quỳnh T vào số tiền 300.000 đồng bà T đã nộp theo biên lai thu số AA/2023/0012412 ngày 03/10/2023 của Chi cục thi hành án dân sự quận Gò Vấp, thành phố Hồ Chí Minh; Hoàn lại cho bà Nguyễn Hồ Quỳnh T 150.000 đồng. Bà Nguyễn Hồ Quỳnh T tự nguyện không nhận án phí hoàn lại nên sung vào công quỹ số tiền này.

5/ Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi

hành án dân sự (sửa đổi bổ sung năm 2014) thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự (sửa đổi bổ sung năm 2014); thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự (sửa đổi bổ sung năm 2014).

6/ Quyết định này có hiệu lực ngay sau khi được ban hành và không bị kháng

cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ