- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Trần Thị L và ông Nguyễn
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN GÒ VẤP THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 1463/2017/QĐST-HNGĐ | Gò Vấp, ngày 01 tháng 11 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 1233/2017/TLST-HNGĐ ngày 02
tháng 10 năm 2017, giữa:
Người yêu cầu:
1. Bà Trần Thị L; sinh năm: 1964; địa chỉ: đường M, Phường N, quận P,
Thành phố Hồ Chí Minh.
2. Ông Nguyễn Tiến H; sinh năm: 1960; địa chỉ: đường M, Phường N,
quận P, Thành phố Hồ Chí Minh.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào Điều 55 và Điều 57 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày
24 tháng 10 năm 2017;
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên
bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 24 tháng 10 năm 2017
là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức
xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn
và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Trần Thị L và ông Nguyễn
Tiến H.
(Giấy công nhận kết hôn số: 42, quyển số: 01.83 do Ủy ban nhân dân
Phường N, quận P, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 28/5/1983 không còn giá
trị pháp lý).
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Trần Thị L và ông Nguyễn Tiến H thuận tình
ly hôn.
- Về nuôi con chung: Có 02 con chung tên là Nguyễn Minh H, sinh năm:
1984 và Nguyễn Thị Thanh L, sinh năm: 1993, cả hai con đều đã thành niên.
- Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết trong vụ án này.
- Về nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết trong vụ án này.
- Về lệ phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: 300.000 (ba trăm ngàn) đồng,
bà Trần Thị L và ông Nguyễn Tiến H phải chịu. Bà Trần Thị L tự nguyện chịu toàn bộ nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí mà bà Trần Thị L đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: AA/2017/0027453 ngày 27/9/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Gò Vấp, Thành phố Hồ Chí Minh. Bà Trần Thị L và ông Nguyễn Tiến H đã nộp đủ lệ phí.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2
Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND Tp. Hồ Chí Minh; - Đương sự; - VKSND quận Gò Vấp; - Chi cục THADS quận Gò Vấp; - UBND Phường N, quận P, Thành phố Hồ Chí Minh; - Lưu: VP, hồ sơ. | THẨM PHÁN (Đã ký) Vũ Thị Thúy Nga |