- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Lê Văn A - Bùi Thị T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận thuận tình ly hôn, giữa: nguyên đơn, anh Lê Văn A và bị đơn, chị Bùi Thị T.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 119 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 7 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM THANH HÓA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 146/2026/QĐST-HNGĐ | Thanh Hóa, ngày 06 tháng 08 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 257/2026/TLST- HNGĐ, ngày 21 tháng 7 năm 2026; giữa:
* Nguyên đơn: anh Lê Văn A, sinh năm 1991;
Căn cước công dân: xxxxxxxxxxxx.
Địa chỉ: thôn S, xã T, tỉnh Thanh Hóa.
* Bị đơn: chị Bùi Thị T, sinh năm 1991;
Căn cước công dân: xxxxxxxxxxxx.
Địa chỉ: thôn S, xã T, tỉnh Thanh Hóa.
- Căn cứ Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự;
- Căn cứ các Điều 51; 55; 57; 58; 68; 69; 70; 71; 72; 81; 82; 83; 84 và Điều 119 Luật hôn nhân và gia đình;
- Căn cứ khoản 3, khoản 4 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 6, khoản 3 Điều 12, khoản 3 Điều 13, điểm a khoản 5 Điều 27, khoản 6 Điều 19 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016, quy định quy định về mức thu, nộp, miễn, giảm, quản lý, sử dụng án phí và lệ phí Toà án, của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.
- Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 29 tháng 7 năm 2026.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 29/7/2026 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận thuận tình ly hôn, giữa: nguyên đơn, anh Lê Văn A và bị đơn, chị Bùi Thị T.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
* Về hôn nhân: anh Lê Văn A và chị Bùi Thị T đều có ý kiến chung và cùng thống nhất, thuận tình ly hôn. ZVJ060826.TL.QDBA.752
* Về con chung: anh Lê Văn A và chị Bùi Thị T đều có ý kiến chung và cùng thống nhất; vợ chồng có 02 con chung, các cháu tên là anh Lê Văn Đ (giới tính: Nam), sinh ngày 03/4/2014 và Lê Văn D (giới tính: Nam), sinh ngày 25/5/2020; hiện nay các cháu phát triển bình thường về thể lực và trí lực, không ốm đau, bệnh tật gì.
Anh Lê Văn A và chị Bùi Thị T đều có ý kiến chung thống nhất (theo nguyện vọng của cháu Đ), là: giao cháu Lê Văn Đ cho chị Bùi Thị T (mẹ đẻ cháu) trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, cho đến khi cháu Lê Văn Đ thành niên (đủ 18 tuổi); giao cháu Lê Văn D cho anh Lê Văn A (bố đẻ cháu) trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, cho đến khi cháu Lê Văn D thành niên (đủ 18 tuổi); anh Lê Văn A và chị Bùi Thị T không ai phải cấp dưỡng nuôi con chung.
Anh Lê Văn A và chị Bùi Thị T đều có quyền đi lại thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung không ai được phép ngăn cản anh Lê Văn A và chị Bùi Thị T thực hiện quyền này.
Anh Lê Văn A và chị Bùi Thị T đều có quyền làm đơn xin thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức tiền cấp dưỡng nuôi con theo quy định của pháp luật.
* Về tài sản, công nợ chung và các nghĩa vụ khác: anh Lê Văn A và chị Bùi Thị T đều có ý kiến chung và cùng thống nhất, vợ chồng tự thỏa thuận, chưa yêu cầu Tòa án giải quyết trong vụ án này.
* Về án phí: anh Lê Văn A và chị Bùi Thị T đều có ý kiến chung thống nhất, thỏa thuận; anh Lê Văn A chịu toàn bộ tiền án phí dân sự sơ thẩm về việc ly hôn là 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng); nhưng anh Lê Văn A đã nộp 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí tại Thi hành án dân sự tỉnh Thanh Hóa, theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, ký hiệu BLTU/26E, số 0000655 ngày 21/7/2026; Trả lại cho anh Lê Văn A 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí.
Chị Bùi Thị T không phải nộp tiền án phí dân sự sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND KV7, tỉnh Thanh Hóa; - THADS tỉnh Thanh Hóa; - TAND tỉnh Thanh Hóa; - UBND xã Thành Vinh, tỉnh Thanh Hóa. - Lưu hồ sơ vụ án. ZVJ060826.TL.QDBA.752 ZVJ060826.TL.QDBA.752 | THẨM PHÁN Đặng Xuân Sơn |