- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Phạm Thị Mỹ L và anh Nguyễn Quang L. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 - P | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số:146/2026/QĐST-HNGĐ | P, ngày 21 tháng 7 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 254/2026/TLST-HNGĐ ngày 09 tháng 7 năm 2026 giữa:
- Nguyên đơn: Chị Phạm Thị Mỹ L, sinh năm 2000.
- Bị đơn: Anh Nguyễn Quang L, sinh năm 1999. Đều ĐKHKTT: Khu 3, phường V, tỉnh P. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 13 tháng 7 năm 2026.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 13 tháng 7 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Phạm Thị Mỹ L và anh Nguyễn Quang L. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Chị Phạm Thị Mỹ L và anh Nguyễn Quang L đều xác định vợ chồng có một con chung là Nguyễn Minh Kh, sinh ngày 23/10/2023. Khi ly hôn chị L, anh L thống nhất thỏa thuận: Giao cho chị L được trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung Nguyễn Minh Kh đến khi thành niên. Anh Lộc không phải cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị L. Chị L và các thành viên trong gia đình không được cản trở anh L trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung.
- Về tài sản chung, nợ chung và công sức đóng góp: Chị Phạm Thị Mỹ L và anh Nguyễn Quang L đều xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. 3. Về án phí: Chị Phạm Thị Mỹ L tự nguyện xin chịu toàn bộ 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm. Xác nhận chị L đã nộp 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0000338 ngày 08/7/2026 tại Thi hành án dân sự tỉnh P. Chị L được trả lại 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tạm ứng án phí đã nộp. 4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND khu vực 1 - P; - THADS tỉnh P; - UBND P. V, tỉnh P; - Lưu hồ sơ, VP. | THẨM PHÁN Đào Thị H |