vanban.org

Quyết định 146/2026/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Đ2 (B); Trụ sở chính: Số A T, Phường H, thành phố Hà Nội. Người đại diện theo pháp luật: ông Lê Ngọc L – Chức vụ: Tổng Giám đốc Ngân hàng TMCP Đ2. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân hàng PT - Hồ Phơng Đ"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 5 - QUẢNG TRỊ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 146/2026/QĐST- DSQuảng Trị, ngày 11 tháng 9 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 03 tháng 9 năm 2026 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số: 310/2026/TLST-DS ngày 03 tháng 7 năm 2026.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Đ2 (B); Trụ sở chính: Số A T, Phường H, thành phố Hà Nội.

Người đại diện theo pháp luật: ông Lê Ngọc L – Chức vụ: Tổng Giám đốc Ngân hàng TMCP Đ2.

Người đại diện theo ủy quyền: ông Nguyễn Quang Đ – Chức vụ: Giám đốc Ngân hàng TMCP Đ2 - Chi nhánh Q (theo Quyết định số 9082/QĐ-BIDV ngày 22/10/2025 của Tổng Giám đốc Ngân hàng TMCP Đ2 về việc ủy quyền tham gia tố tụng); đại diện theo ủy quyền: ông Nguyễn Quốc V – Chuyên viên phòng KHCN (theo Giấy uỷ quyền số 851/GUQ-BIDV.QT ngày 27/5/2026); địa chỉ: Số B H, phường Đ, tỉnh Quảng Trị.

- Bị đơn: ông Hồ Phong Đ1, sinh năm 1972; CCCD số; xxxxxxxxxxxx và bà Bùi Thị Phương N, sinh năm 1976; CCCD số: xxxxxxxxxxxx; cùng địa chỉ cư trú: Số A L, phường Đ, tỉnh Quảng Trị.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Nghĩa vụ trả nợ tiền vay: ông Hồ Phong Đ1 và bà Bùi Thị Phương N có nghĩa vụ trả nợ tiền vay cho Ngân hàng TMCP Đ2 theo các Hợp đồng tín dụng số 01/2016/2536568/HĐTD ngày 29/12/2016; Hợp đồng tín dụng số 02/2019/2536568/HĐTD ngày 09/05/2019; Hợp đồng tín dụng số 03/2019/2536568/HĐTD ngày 05/12/2019; Hợp đồng tín dụng số 04/2020/2536568/HĐTD ngày 18/12/2020; Hợp đồng tín dụng số 02/2022/2536568/HĐTD ngày 24/11/2022; Hợp đồng tín dụng số 01/2024/2536568/HĐTD ngày 05/04/2024, tạm tính đến hết ngày 02/9/2026 tổng cộng là: 5.203.446.431 đồng (Năm tỷ hai trăm lẻ ba triệu bốn trăm bốn mươi sáu nghìn bốn trăm ba mươi mốt đồng). Trong đó: nợ gốc: 4.603.540.000 đồng (Bốn tỷ sáu trăm lẻ ba triệu năm trăm bốn mươi nghìn đồng) và nợ lãi là: 599.906.431 đồng (Năm trăm chín mươi chín triệu chín trăm lẻ sáu nghìn bốn trăm ba mươi mốt đồng); trong đó lãi trong hạn: 582.990.419 đồng (Năm trăm tám mươi hai triệu chín trăm chín mươi nghìn bốn trăm mười chín đồng) và lãi quá hạn: 16.916.012 đồng (Mười sáu triệu chín trăm mười sáu nghìn không trăm mươi hai đồng).

2.2. Nghĩa vụ tiếp tục trả lãi: ông Hồ Phong Đ1 và bà Bùi Thị Phương N phải tiếp tục trả tiền lãi phát sinh cho Ngân hàng theo lãi suất thỏa thuận tại các Hợp đồng nêu trên kể từ ngày 03/9/2026 cho đến khi trả hết số nợ tiền vay nêu trên. 2.3. Nghĩa vụ bảo đảm khoản vay: Trường hợp ông Hồ Phong Đ1 và bà Bùi Thị Phương N không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ trả nợ thì Ngân hàng TMCP Đ2 có quyền yêu cầu cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền xử lý tài sản bảo đảm của ông Hồ Phong Đ1 và bà Bùi Thị Phương N để thu hồi nợ. Tài sản bảo đảm gồm: Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất (nhà ở riêng lẻ, 03 tầng, xây bằng gạch, cốt thép kiên cố và các công trình xây dựng trên đất) theo Giấy chứng nhận QSDĐ, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CT 904214 do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Q cấp ngày 27/08/2020; thửa đất số 437, tờ bản đồ số 18; diện tích: 390 m2; địa chỉ: Khu phố A, phường Đ, thành phố Đ, tỉnh Quảng Trị. Phần diện tích đất tiếp giáp với thửa đất hướng T (từ điểm số 1 – 4) thống nhất giữ nguyên hiện trạng; các phần còn lại theo ranh giới, mốc giới giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã cấp, các tường rào ngoài giấy chứng nhận các bên thống nhất sẽ tháo dỡ hoặc giao cho cơ quan có thẩm quyền (hoặc ngân hàng) tháo dỡ khi xử lý tài sản thế chấp (Theo Hợp đồng thế chấp bất động sản số 01/2020/2536568/HĐBĐ ngày 23/9/2020). Nếu xử lý phát mãi tài sản thế chấp không đủ trả số nợ trên thì ông Đ1, bà N phải tiếp tục thanh toán khoản nợ còn lại cho đến khi trả hết nợ tại ngân hàng (đất và tài sản trên đất được mô tả chi tiết tại Biên bản xem xét thẩm định tại chỗ ngày 16/7/2026 của Tòa án và sơ đồ thửa đất của Văn phòng đăng ký đất đai Khu vực XI).

2.4. Về án phí:

- Bị đơn thỏa thuận chịu: 56.601.723 (Năm mươi sáu triệu sáu trăm lẻ một nghìn bảy trăm hai mươi ba đồng) án phí dân sự sơ thẩm.

- Trả lại cho Ngân hàng TMCP Đ2 (B) tiền tạm ứng án phí đã nộp là: 56.536.730 đồng (Năm triệu một trăm hai mươi chín nghìn không trăm mười tám ngàn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí số: 0003289 ngày 29 tháng 6 năm 2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Quảng Trị.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự, có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6, 7 và 9 của Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ