- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Lưu Nhật T, Nguyễn Thị T: ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa nguyên đơn Lưu Nhật T và bị đơn Nguyễn Thị T. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ TUY HÒA TỈNH PHÚ YÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 146/2024/QĐST-HNGĐ | Tuy Hòa, ngày 26 tháng 6 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình sơ thẩm thụ lý số 61/2024/TLST-HNGĐ ngày 13 tháng 3 năm 2024 về việc “Ly hôn”, giữa: Nguyên đơn: Lưu Nhật T – sinh năm 1984; Địa chỉ: thôn T, xã X, huyện D, tỉnh Phú Yên. Bị đơn: Nguyễn Thị T – sinh năm 1971; Địa chỉ: thôn P, xã B, thành phố T, tỉnh Phú Yên. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 51, Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 6 năm 2024.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 6 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa nguyên đơn Lưu Nhật T và bị đơn Nguyễn Thị T. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Không có con chung.
- Về tài sản chung: Không có nên không giải quyết.
- Về nợ chung: Không có nên không giải quyết.
- Về án phí: Nguyên đơn Lưu Nhật T tự nguyện chịu 150.000 đồng án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm nhưng được khấu trừ vào số tiền đã tạm ứng án phí 300.000 đồng tại biên lai thu tiền số 0002307 ngày 12/3/2024 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Tuy Hòa, tỉnh Phú Yên nên được hoàn trả lại 150.000 đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND TP Tuy Hòa; - TAND tỉnh Phú Yên; - Chi cục THADS TP Tuy Hòa; - UBND xã B, TP Tuy Hòa (số 09/2023); - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Đỗ Thị Thúy Hằng |