- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "LY HÔN"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Lê Thị N T và ông Trần M L. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ NHA TRANG TỈNH KHÁNH HÒA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 146/2024/QĐST-HNGĐ | Nha Trang, ngày 04 tháng 4 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 15/2024/TLST-HNGĐ ngày 03 tháng 01 năm 2024 giữa:
- Nguyên đơn: Bà Lê Thị N T– Sinh năm 1993. Địa chỉ: Số XX BV, phường LK, thành phố Nha Trang, tỉnh Khánh Hòa.
- Bị đơn: Ông Trần T M – Sinh năm 1990. Địa chỉ: Số 9/5 BF, phường CL, thành phố Nha Trang, tỉnh Khánh Hòa. Căn cứ Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự 2015; Căn cứ Điều 51, Điều 55, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83 và Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 27 tháng 03 năm 2024.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 27 tháng 03 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Lê Thị N T và ông Trần M L. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Lê Thị N T và ông Trần M L thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Bà Lê Thị N T và ông Trần M L có một con chung là Trần F , sinh ngày ZZ. Sau khi ly hôn, giao con chung Trần P cho ông Trần M L trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục và nuôi dưỡng cho đến khi con chung đủ 18 tuổi. Bà Lê Thị N T không phải cấp dưỡng nuôi con chung do ông L không yêu cầu. Bà Lê Thị N T có quyền thăm nom con chung mà không ai được cản trở; đồng thời có nghĩa vụ tôn trọng quyền của con được sống chung với người trực tiếp nuôi dưỡng. Vì lợi ích của con, khi cần thiết bà T và ông ĐL có quyền làm đơn yêu cầu thay đổi việc nuôi con chung cũng như cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung: Bà Lê Thị L T và ông Trần M L không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Bà Lê Thị L T và ông Trần M L xác nhận cả hai không có nợ chung
- Về án phí: Bà Lê Thị L T và ông Trần M L mỗi người phải nộp 75.000 đồng án phí HNGĐ sơ thẩm. Bà T tự nguyện nộp thay cho ông L. Như vậy, bà Lê Thị L T phải nộp 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí nhưng được trừ số tiền 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền số 0001786 ngày 03/01/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự Thành phố Nha Trang. Hoàn trả lại cho bà Lê Thị L T số tiền 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Khánh Hòa; - VKS ND TP.Nha Trang; - Chi cục thi hành án TP.Nha Trang; - UBND xã CC, thành phố Nha Trang, tỉnh Khánh Hòa; (ĐKKH số 23/2017, ngày 03/3/2017); - Các đương sự; - Lưu AV, hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Phạm Thị Thanh Hải |