- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn văn V - Bạch Thị L"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LƯƠNG SƠN TỈNH HÒA BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 146/2024/QĐST – HNGĐ | Lương Sơn, ngày 16 tháng 8 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN
CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 182/2024/TLST – HNGĐ ngày 22/7/2024, giữa:
- Nguyên đơn: Anh Nguyễn Văn V, sinh năm 1985
- Bị đơn: Chị Bạch Thị L, sinh năm 1985
Đều HKTT: Xóm 3, thôn HT, xã TS, huyện LS, tỉnh Hòa Bình.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 57, 81, 82, 83 và điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 08 tháng 8 năm 2024.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 08 tháng 8 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Nguyên đơn: Anh Nguyễn Văn V, sinh năm 1985
- Bị đơn: Chị Bạch Thị L, sinh năm 1985
Đều HKTT: Xóm 3, thôn HT, xã TS, huyện LS, tỉnh Hòa Bình.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Văn V và chị Bạch Thị L nhất trí thuận tình ly hôn.
Về con chung: Chị Bạch Thị L là người trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục 04 con chung Nguyễn Ngọc Y, sinh ngày 08/5/2010; Nguyễn Hoàng Y1, sinh ngày 08/5/2010; Nguyễn Diễm Ch, sinh ngày 27/7/2018 và Nguyễn Bảo Kh, sinh ngày 06/9/2022.
Về cấp dưỡng nuôi con: Anh Nguyễn Văn V cấp dưỡng nuôi 4 con chung, mỗi con một tháng là 1.500.000 đồng x 4 con = 6.000.000 (Sáu triệu đồng) kể từ tháng 8/2024 cho đến khi các con đủ 18 tuổi.
Anh V có quyền thăm nom con chung mà mình không trực tiếp nuôi dưỡng, không ai được cản trở quyền này; Anh V, chị L đều có quyền yêu cầu thay đổi người nuôi con và cấp dưỡng nuôi con theo luật định.
Về tài sản chung: Vợ chồng tự thoả thuận, không đề nghị Toà giải quyết
Về công nợ chung: Không có.
Về án phí: Anh Nguyễn Văn V tự nguyện nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm và 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí cấp dưỡng nuôi con, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí sơ thẩm đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai số 0001362 ngày 22/7/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Lương Sơn, tỉnh Hòa Bình. Anh V đã nộp đủ.
Trường hợp quyết định được thi hành án theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án dân sự được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh HB; - VKSND huyện LS; - Chi cục THADS huyện LS; - UBND xã TS; - Các đương sự; - Lưu HS vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Thu Mai |