vanban.org

Quyết định 146/2024/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Anh Nguyễn Văn T và chị Nguyễn Ka Hồng M. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn Tuấn- Mai"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN BẢO LÂM
TỈNH LÂM ĐỒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:186/2024/QĐST- HNGĐB, ngày 20 tháng 12 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BẢO LÂM, TỈNH LÂM ĐỒNG

Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Bà Nguyễn Thị Bích Thủy

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Bà Nguyễn Thị Tài.

2. Bà Lê Thị Sáu

Căn cứ vào các điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào điều 55, các điều 70, 81, 82, 83, 84, 107, 110, 116 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ vào khoản 4 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự, áp dụng Nghị quyết 326/2016/NQ- UBTVQH 14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 196/2024/TLST- DS ngày 07 tháng 8 năm 2024 giữa:

- Nguyên đơn Anh Nguyễn Văn T, sinh năm 1997

Địa chỉ: Thôn 6, xã Lộc T, huyện B, tỉnh Lâm Đồng.

- Bị đơn: Chị Nguyễn Ka Hồng M, sinh năm 2000

Địa chỉ: Thôn 6, xã Lộc T, huyện B, tỉnh Lâm Đồng

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa các đương sự thuận tình ly hôn, thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Anh Nguyễn Văn T và chị Nguyễn Ka Hồng M.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Anh Nguyễn Văn T và chị Nguyễn Ka Hồng M thống nhất trình bày có 02 con chung là Nguyễn Văn K, sinh ngày 02/3/2020 và Nguyễn Ngọc B, sinh ngày 08/8/2023. Anh T và chị M thỏa thuận về con chung như sau:

Chị Nguyễn Ka Hồng M có nghĩa vụ giao con chung là Nguyễn Văn K, sinh ngày 02/3/2020 cho anh Nguyễn Văn T trực tiếp nuôi dưỡng đến khi đủ 18 tuổi, anh T không yêu cầu chị M cấp dưỡng nuôi con chung. Anh Nguyễn Văn T có nghĩa vụ giao con chung là Nguyễn Ngọc B, sinh ngày 08/8/2023 cho chị Nguyễn Ka Hồng M trực tiếp nuôi dưỡng đến khi đủ 18 tuổi, anh T phải cấp dưỡng nuôi con chung (cháu Nguyễn Ngọc B) với mức cấp dưỡng 3.000.000 đồng/tháng, cấp dưỡng hàng tháng đến khi con chung đủ 18 tuổi, thời gian bắt đầu cấp dưỡng từ tháng 01/2025.

Quyền trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con, thay đổi người trực tiếp nuôi con, thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con sau khi ly hôn được thực hiện theo quy định của Luật hôn nhân và gia đình.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của bộ luật dân sự 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác”.

- Về án phí: Buộc anh Nguyễn Văn T phải chịu 300.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm (xin ly hôn và cấp dưỡng). Được trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí sơ thẩm anh T đã nộp tại biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0007154 ngày 07 tháng 8 năm 2024 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Bảo Lâm, tỉnh Lâm Đồng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ