- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CAO LÃNH TỈNH ĐỒNG THÁP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 146/2023/QĐST-HNGĐ | Tp. Cao Lãnh, ngày 31 tháng 8 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CAO LÃNH, TỈNH ĐỒNG THÁP
Căn cứ Điều 397, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 55, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQU14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 157/2023/TLST-VHNGĐ, ngày 21 tháng 8 năm 2023 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, nuôi con và cấp dưỡng nuôi con chung, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1. Phạm Vĩnh H, sinh năm 1989.
Địa chỉ: Số nhà 44, đường Bùi Thị X, khóm 4, Phường A, thành phố Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp.
2. Ngô Thị Thu T, sinh năm 1985.
Địa chỉ: Số nhà 44, đường Bùi Thị X, khóm 4, Phường A, thành phố Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Anh H và chị T kết hôn với nhau vào năm 2017, có đăng ký kết hôn và được Ủy ban nhân dân xã Ba S, huyện Cao Lãnh cấp giấy chứng nhận kết hôn vào ngày 30/8/2017 là hôn nhân hợp pháp.
Thời gian đầu, vợ chồng chung sống hạnh phúc. Nhưng về sau, phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân là do vợ chồng không có tiếng nói chung, bất đồng quan điểm sống. Tuy vợ chồng đã nhiều lần tìm cách hoà giải, hàn gắn tình cảm nhưng không thành. Nhận thấy, tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được. Vì vậy, anh Phạm Vĩnh H và chị Ngô Thị Thu T thống nhất thuận tình ly hôn là hoàn toàn tự nguyện, phù hợp với quy định của pháp luật nên chấp nhận.
Về con chung: Vợ chồng có 01 con chung tên Phạm Ngô Cát T, sinh ngày 18/5/2020, hiện nay con chung đang sống với vợ chồng. Anh Phạm Vĩnh H và chị Ngô Thị Thu T thoả thuận thống nhất chị Ngô Thị Thu T được trực tiếp nuôi con chung Phạm Ngô Cát T, sinh ngày 18/5/2020 là hoàn toàn tự nguyện, phù hợp với quy định của pháp luật nên chấp nhận.
Về cấp dưỡng nuôi con chung: Anh Phạm Vĩnh H tự nguyện cấp dưỡng nuôi con chung hàng tháng, mức cấp dưỡng hàng tháng là 3.000.000 đồng/tháng, thời gian cấp dưỡng từ tháng 9/2023 cho đến khi con chung đủ 18 tuổi là hoàn toàn tự nguyện nên chấp nhận.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Toà án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
Về tài sản chung: Anh Phạm Vĩnh H và chị Ngô Thị Thu T thống nhất tự thoả thuận nên không yêu cầu Toà án giải quyết.
Về nợ chung: Anh Phạm Vĩnh H và chị Ngô Thị Thu T thống nhất không có nên không yêu cầu Toà án giải quyết.
Về lệ phí Tòa án: Anh Phạm Vĩnh H và chị Ngô Thị Thu T phải chịu lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Phạm Vĩnh H và chị Ngô Thị Thu T thống nhất thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Vợ chồng có 01 con chung tên Phạm Ngô Cát T, sinh ngày 18/5/2020, hiện nay con chung đang sống với vợ chồng. Anh Phạm Vĩnh H và chị Ngô Thị Thu T thoả thuận thống nhất chị Ngô Thị Thu T được trực tiếp nuôi con chung Phạm Ngô Cát T, sinh ngày 18/5/2020.
- Về cấp dưỡng nuôi con chung: Anh Phạm Vĩnh H tự nguyện cấp dưỡng nuôi con chung hàng tháng, mức cấp dưỡng hàng tháng là 3.000.000 đồng/tháng, thời gian cấp dưỡng từ tháng 9/2023 cho đến khi con chung đủ 18 tuổi.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Toà án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
- Về tài sản chung: Vợ chồng tự thoả thuận nên không yêu cầu Toà án giải quyết.
- Về nợ chung: Không có nên không yêu cầu Toà án giải quyết.
- Về lệ phí việc hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Anh Phạm Vĩnh H và chị Ngô Thị Thu T phải chịu số tiền 150.000 đồng, nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí anh H và chị T đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0006790 ngày 17/8/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Cao Lãnh.
- Về lệ phí cấp dưỡng nuôi con chung: Anh Phạm Vĩnh H phải chịu số tiền 150.000 đồng nhưng anh H và chị T tự nguyện khấu trừ vào số tiền lệ phí anh H và chị T đã nộp tạm ứng là 300.000 đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0006790 ngày 17/8/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Cao Lãnh.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND TPCL; - Chi cục THADS TPCL; - UBND xã Ba S, huyện Cao Lãnh; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Lê Thị Huế |