vanban.org

Quyết định 146/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị N và ông Trần Văn C.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về hôn nhân: Ghi nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị N và ông Trần Văn C. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "N - C"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị N và ông Trần Văn C.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ BẠC LIÊU
TỈNH BẠC LIÊU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 146/2023/QĐST-HNGĐBạc Liêu, ngày 26 tháng 5 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 143/2023/TLST-HNGĐ ngày 06 tháng 4 năm 2023, giữa:

- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị N, sinh ngày 16/08/1991

Địa chỉ: Ấp G, xã H, thành phố Bạc Liêu, tỉnh Bạc Liêu.

- Bị đơn: Ông Trần Văn C, sinh năm 1989.

Địa chỉ: Ấp G, xã H, thành phố Bạc Liêu, tỉnh Bạc Liêu

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ Luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55; Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 18 tháng 5 năm 2023 về việc các đương sự đã thật sự tự nguyện ly hôn và thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 18 tháng 5 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị N và ông Trần Văn C.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về hôn nhân: Ghi nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị N và ông Trần Văn C.

- Về con chung: Bà Nguyễn Thị N và ông Trần Văn C có 03 người con chung tên Trần Thảo My, sinh ngày 29/11/2009; Trần Thảo N, sinh ngày 12/9/2014 và Trần Nguyễn Thảo N, sinh ngày 29/10/2021 (hiện cả 03 cháu đang sống cùng bà N, ông C).

Giao con chung tên Trần Thảo M, sinh ngày 29/11/2009; Trần Thảo N, sinh ngày 12/9/2014 và Trần Nguyễn Thảo N, sinh ngày 29/10/2021 cho bà Nguyễn Thị N trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Ông Trần Văn C có quyền, nghĩa vụ thăm con chung không ai được quyền ngăn cản.

- Về cấp dưỡng nuôi con: Ông Trần Văn C có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi 03 người con chung tên Trần Thảo My, sinh ngày 29/11/2009; Trần Thảo Nhi, sinh ngày 12/9/2014 và Trần Nguyễn Thảo N, sinh ngày 29/10/2021 số tiền 1.600.000 đồng (Một triệu sáu trăm nghìn đồng)/01 tháng/01 đứa con; thời gian cấp dưỡng kể từ tháng 04 năm 2023 cho đến khi các cháu M, N và N đủ 18 tuổi.

Trường hợp người phải thi hành án chậm trả tiền thì bên đó còn phải chịu lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả cho đến khi thi hành xong khoản tiền phải thi hành án theo quy định tại Điều 357 Bộ luật dân sự.

- Về tài sản chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu nên không xem xét.

- Về nợ chung: Không có, không yêu cầu nên không xem xét.

- Về án phí:

Án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 150.000đồng: Bà Nguyễn Thị N chịu toàn bộ.

Án cấp dưỡng là 150.000đồng: Ông Trần Văn C phải chịu 150.000 đồng.

Bà Nguyễn Thị N đã nộp tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng theo biên lai thu tiền số 0008544 ngày 30/3/2023 tại Chi cục thi hành án dân sự thành phố Bạc Liêu được đối trừ án phí hôn nhân 150.000 đồng; bà Ngưng đồng ý đối trừ cho ông Cảo án phí cấp dưỡng 150.000đồng.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ