- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Cao Thị H- Hà Văn T1"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TRIỆU SƠN TỈNH THANH HÓA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 146/2023/QĐST-HNGĐ | Triệu Sơn, ngày 25 tháng 10 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 224/2023/TLST-HNGĐ ngày 09 tháng 10 năm 2023; giữa:
Nguyên đơn: Chị Cao Thị H - Sinh năm 1994 Địa chỉ: Thôn D, xã H, huyện T, tỉnh Thanh Hóa.
Bị đơn: Anh Hà Văn T1 - Sinh năm 1978 Địa chỉ: Thôn D, xã H, huyện T, tỉnh Thanh Hóa.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55; Điều 81; Điều 82 và Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ điểm a khoản 5, điểm b khoản 6 Điều 27 Nghị quyết số 326/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định vể án phí, lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17 tháng 10 năm 2023.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17 tháng 10 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Chị Cao Thị H và anh Hà Văn T1.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Chị Cao Thị H và anh Hà Văn T1 có 02 con chung là: Hà Văn T2 - Sinh ngày 14 tháng 3 năm 2014 và cháu Hà Văn Duy B - Sinh ngày 07 tháng 7 năm 2020.
Giao cháu Hà Văn T2 và cháu Hà Văn Duy B cho chị Cao Thị H trực tiếp nuôi dưỡng.
Anh Hà Văn T1 có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con cùng chị Cao Thị H mỗi tháng cho một cháu là 1.500.000đ (Một triệu năm trăm nghìn đồng), cả hai cháu một tháng là 3.000.000đ (Ba triệu đồng). Thời gian cấp dưỡng tính từ tháng 10/2023 đến khi cháu Hà Văn T2 và cháu Hà Văn Duy B đủ 18 tuổi .
Anh Hà Văn T1 có quyền thăm nom, chăm sóc con chung không ai được cản trở.
- Về tài sản chung: Chị Cao Thị H và anh Hà Văn T1 không đề nghị Toà án giải quyết.
- Về án phí: Công nhận sự thỏa thuận, chị Cao Thị H chịu 150.000đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm và 150.000đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm về nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị đã nộp là 300.000đồng theo biên lai thu số 0000168 ngày 09/10/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Triệu Sơn, tỉnh Thanh Hoá; chị H đã nộp đủ.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Thanh Hóa. - VKSND huyện Triệu Sơn; - Chi cục THA DS huyện Triệu Sơn; - UBND xã H (ghi sổ hộ tịch); - Các đương sự. - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Hoàng Ngọc Tuấn |