- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
- Tòa quyết gì? 1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Trần Văn Đ và bà Trần Thị G.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| HUYỆN LỘC NINH TỈNH BÌNH PHƯỚC --------------- Số: 146/2023/QĐST – HNGĐ | Lộc Ninh, ngày 17 tháng 7 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số : 201/2023/TLST- HNGĐ ngày 13/6/2023 giữa.
Nguyên đơn: Ông Trần Văn Đ, sinh năm 1971 Địa chỉ : Ấp Tân Hai, xã Lộc Phú, huyện Lộc Ninh, tỉnh Bình Phước
Bị đơn : Bà Trần Thị G, sinh năm 1981 Địa chỉ: Ấp Tân Hai, xã Lộc Phú, huyện Lộc Ninh, tỉnh Bình Phước
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.
Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83, và Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 07 tháng 7 năm 2023.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 07 tháng 7 năm 2023 là hòan tòan tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Trần Văn Đ và bà Trần Thị G.
2. Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Trần Văn Đ và bà Trần Thị G thuận tình ly hôn.
- Về tài sản : Các đương sự đề nghị Tòa án ghi nhận cụ thể như sau:
- Ông Trần Văn Đ và bà Trần Thị Hiền được chia thửa đất có mặt tiền giáp đường liên ấp chiều dài mặt đường 43,7 mét, chiều sâu hết đất, một mặt giáp đường liên ấp, một mặt giáp đường xóm, phía sau giáp đất ông Trần Văn Dũng, một mặt giáp đất của bà Trần Thị G, ông Trần Văn Hậu, trên đất có 01 căn nhà xây cấp 4, diện tích khoảng 120m2, có 01 giếng đào, 01 giếng khoan và công trình phụ và khoảng 500 nọc tiêu.
- Bà Trần Thị G và ông Trần Văn Hậu được chia thửa đất có mặt tiền giáp đường
liên ấp chiều dài mặt đường 43,7 mét, chiều sâu hết đất, một mặt giáp đường liên ấp, một mặt giáp đất ông Trần Văn Đ và bà Trần Thị Hiền, phía sau giáp đất ông Trần Văn Dũng, một mặt giáp đất của ông Dũng, trên đất có trồng điều. Thửa đất trên đã được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số CH 00470 cấp ngày 06/02/2018 đứng tên hộ ông Trần Văn Đ.
Do thửa đất không được vuông cho nên phần diện tích của ông Trần Văn Đ và bà
Trần Thị Hiền được chia có 01 căn nhà và toàn bộ công trình phụ nên phần giáp ranh với thửa đất của bà Trần Thị G và ông Trần Văn Hậu vợ chồng đã tự thỏa thuận đóng cọc theo biên bản thỏa thuận ngày 07/7/2023.
Các đương sự liên hệ với cấp có thẩm quyền để được tách thửa đất theo quy định
của pháp luật, mọi chi phí làm thủ tục người nào được hưởng phần đất được chia thì phải chịu chi phí theo quy định của pháp luật.
- Về nợ : Hiện nay vợ chồng không nợ ai, và vợ chồng cũng không cho ai vay nợ.
Người không trực tiếp nuôi con, có quyền nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở, người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc nuôi dưỡng giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Toà án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
Cha, mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc nuôi dưỡng, giáo dục con.
Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức được quy định tại khoản 5 Điều 84 Luật hôn nhân gia đình, Toà án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con .
“Trong trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật Thi hành án dân sự”.
3. Về án phí : Ông Trần Văn Đ tự nguyện chịu số tiền 150.000đồng, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng, sau khi khấu trừ Chi cục thi hành án dân sự huyện Lộc Ninh hoàn trả cho ông Điều số tiền 150.000đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng số 0010526 ngày 13 tháng 6 năm 2023.
4/Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Tòa án tỉnh Bình Phước; - VKSND huyện Lộc Ninh; - THA dân sự huyện Lộc Ninh; - UBND xã, TT. - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án; | THẨM PHÁN Vũ Văn Thi |