vanban.org

Quyết định 146/2023/QĐCNTTLH — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa

giải được ghi trong biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 31 tháng 5 năm 2023, cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Anh Trần Bảo T và chị Lê Thị Q cùng thống nhất Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải tại Tòa án giữa anh Trần Bảo T và chị Lê Thị Q"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa
  • Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ ĐÔNG TRIỀU CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TỈNH QUẢNG NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 146/2023/QĐCNTTLHĐông Triều, ngày 16 tháng 6 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC BÊN THAM GIA HÒA GIẢI TẠI TÒA ÁN

Căn cứ các Điều 32, 33, 34 và 35 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;

Căn cứ các Điều 55, 57, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của

anh Trần Bảo T và chị Lê Thị Q.

Sau khi nghiên cứu:

- Đơn khởi kiện đề ngày 21 tháng 5 năm 2023 về việc “Ly hôn, tranh chấp

về nuôi con” của anh Trần Bảo T;

- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 31 tháng 5 năm 2023 về thuận

tình ly hôn của các bên tham gia hòa giải sau đây:

+ Anh Trần Bảo T, sinh năm 1990. Nơi thường trú: tổ A, khu VH, phường

MK, thị xã Đông Triều, tỉnh Quảng Ninh.

+ Chị Lê Thị Q, sinh năm 1984. Địa chỉ: tổ A, khu VH, phường MK, thị

xã Đông Triều, tỉnh Quảng Ninh.

- Các tài liệu kèm theo biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải

viên chuyển sang Tòa án và các tài liệu do Tòa án thu thập được theo quy định tại khoản 2 Điều 32 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được

ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 31 tháng 5 năm 2023 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa

giải được ghi trong biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 31 tháng 5 năm 2023, cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh Trần Bảo T và chị Lê Thị Q cùng thống nhất

thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Anh Trần Bảo T trực tiếp nuôi dưỡng 02 con chung tên là

Trần Thị Thảo N, sinh ngày 04 tháng 9 năm 2012 và Trần Nam K, sinh ngày 10 tháng 11 năm 2013 kể từ tháng 5 năm 2023 cho đến khi con chung thành niên (đủ 18 tuổi). Chị Lê Thị Q tự nguyện cấp dưỡng cho mỗi con chung 1.500.000đ (một triệu năm trăm nghìn đồng)/ tháng/ 01 con, thời gian cấp dưỡng kể từ tháng 6 năm 2023 cho đến khi con chung thành niên (đủ 18 tuổi).

Sau ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom

con mà không ai được cản trở. Người trực tiếp nuôi con cùng các thành viên trong gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

- Về tài sản chung, nợ chung: Anh Trần Bảo T và chị Lê Thị Q xác định

không có tài sản chung và không có nợ chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo,

kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.

Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi

hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ