vanban.org

Quyết định 146/2023/QĐCNTTLH — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 12 tháng 9 năm 2023, cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Chị Tạ Thị L và anh Nguyễn Trọng L thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "* Người khởi kiện: Chị Tạ Thị L, * Người bị kiện: Anh Nguyễn Trọng L,"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 12 tháng 9 năm 2023, cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN Q
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 146/2023/QĐCNTTLH

Quốc Oai, ngày 28 tháng 9 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN

CỦA CÁC BÊN THAM GIA HÒA GIẢI TẠI TÒA ÁN

- Căn cứ các Điều 32, Điều 33, Điều 34 và Điều 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;

- Căn cứ các Điều 51; Điều 55; Điều 57; Điều 58; Điều 81; Điều 82; Điều 83; Điều 84 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;

- Căn cứ yêu cầu Tòa án công nhận kết quả hòa giải thành của đương sự;

- Sau khi nghiên cứu hồ sơ hòa giải thụ lý số 140 ngày 12 tháng 9 năm 2023;

- Xét thấy đơn khởi kiện của chị Tạ Thị L nộp tại Tòa án ngày 08 tháng 9 năm 2023 xin ly hôn anh Nguyễn Trọng L.

- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 12 tháng 9 năm 2023 về việc thỏa thuận Tòan bộ yêu cầu của các bên tham gia hòa giải sau đây:

* Người khởi kiện: Chị Tạ Thị L, sinh năm 1990; Căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx cấp ngày 02/5/2021 tại Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội; Hộ khẩu thường trú: thôn L, xã H, huyện Q, thành phố Hà Nội; Nơi ở hiện nay: thôn Đ, xã Đ, huyện Q, thành phố Hà Nội.

* Người bị kiện: Anh Nguyễn Trọng L, sinh năm 1989; Căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx cấp ngày 21/7/2022 tại Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội; Hộ khẩu thường trú: thôn L, xã H, huyện Q, thành phố Hà Nội

- Các T liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án và các T liệu do Tòa án thu thập được theo quy định tại khoản 2 Điều 32 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1] Quan hệ hôn nhân giữa chị Tạ Thị L và anh Nguyễn Trọng L là hợp pháp có Giấy chứng nhận kết hôn số 03, quyển số 01 ngày 07 tháng 01 năm 2011 tại Ủy ban nhân dân xã H, huyện Q, thành phố Hà Nội;

[2] Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 12 tháng 9 năm 2023 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 12 tháng 9 năm 2023, cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân:

Chị Tạ Thị L và anh Nguyễn Trọng L thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Anh chị có 03 con chung là cháu Nguyễn Trọng T, sinh ngày 14 tháng 7 năm 2011; cháu Nguyễn Thị Ánh N, sinh ngày 15 tháng 6 năm 2013; cháu Nguyễn Trọng Anh D, sinh ngày 08 tháng 02 năm 2017. Giao anh L trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục cháu T và cháu N; giao chị L trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục cháu D kể từ tháng 9 năm 2023 đến khi con chung trưởng thành (đủ 18 tuổi) hoặc có quyết định thay đổi khác. Hai bên không phải thực hiện nghĩa vụ đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con chung cho nhau.

Chị Tạ Thị L và anh Nguyễn Trọng L có quyền thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục các con chung không ai được cản trở.

- Về T sản chung (động sản và bất động sản): Anh chị xác nhận tự thỏa thuận, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về vay nợ chung: Anh chị xác nhận không vay nợ nhau, không vay nợ ai và không cho ai vay nợ, không yêu cầu tòa án xem xét, giải quyết.

2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.

Cỡ chữ