vanban.org

Quyết định 146/2022/QĐST-DS — Tranh chấp về chia tài sản chung

TAND TP. Trà Vinh, tỉnh Trà Vinh Tuyên án 19/12/2022 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Thúy Ph, sinh năm 1966. Địa chỉ: Khóm 2, phường L, thành phố Trà Vinh, tỉnh Trà Vinh. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về chia tài sản chung — án dân sự — "Vụ án dân sự"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TỈNH TRÀ VINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:146/2022/QĐST-DSTP. Trà Vinh, ngày 19 tháng 12 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 07 tháng 12 năm 2022 về việc các

đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 54/2022/TLST – DS, ngày 23 tháng 3 năm 2022.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về

việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không

có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Thúy Ph, sinh năm 1966.

Địa chỉ: Khóm 2, phường L, thành phố Trà Vinh, tỉnh Trà Vinh.

Người đại diện hợp pháp của bà Ph có ông Thái Săm B, sinh năm 1975 là

người đại diện theo ủy quyền.

Địa chỉ: số 200, khóm 2, phường X, thành phố Trà Vinh, tỉnh Trà Vinh

- Bị đơn: Ông Lâm Quang L, sinh năm 1957.

Địa chỉ: Khóm 2, phường L, thành phố Trà Vinh, tỉnh Trà Vinh.

Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan:

1. Bà Nguyễn Thị Th, sinh năm 1953

Địa chỉ: Khóm 2, phường L, thành phố Trà Vinh, tỉnh Trà Vinh.

2. Bà Nguyễn Thị Th1, sinh năm 1955

Địa chỉ: Khóm 2, phường L, thành phố Trà Vinh, tỉnh Trà Vinh.

3. Bà Nguyễn Thị S, sinh năm 1960

Địa chỉ: ấp Ô Chích A, xã Lương Hòa, huyện Châu Thành, tỉnh Trà Vinh.

4. Ông Nguyễn Văn Tr, sinh năm 1962

Địa chỉ: Khóm 3, phường A, thành phố Trà Vinh, tỉnh Trà Vinh.

5. Ông Thái Ngọc Q, sinh năm 1944

Địa chỉ: ấp Ba Se B, xã Lương Hòa, huyện Châu Thành, tỉnh Trà Vinh.

6. Ông Thái Văn H, sinh năm 1954

Địa chỉ: ấp Cổ Tháp B, xã Nguyệt Hóa, huyện Châu Thành, tỉnh Trà Vinh.

7. Ông Thái Văn Th2, sinh năm 1956

Địa chỉ: Khóm 8, phường D, thành phố Trà Vinh, tỉnh Trà Vinh.

8. Bà Lâm Thị Ngọc A, sinh năm 1968 (vợ ông Nghiệm)

9. Chị Nguyễn Lâm Nhật Ng, sinh năm 1989 (con ông Nghiệm)

10.Anh Nguyễn Lâm Anh Nh, sinh năm 1991(con ông Nghiệm)

Cùng địa chỉ: Khóm 2, phường L, thành phố Trà Vinh, tỉnh Trà Vinh.

Người đại diện hợp pháp của bà Th, bà Th1, bà S, ông Tr, ông Q, ông H, ông

Th2, bà A, chị Ng, anh Nh có ông Thái Săm B, sinh năm 1975 là người đại diện theo ủy quyền.

Địa chỉ: số 200, khóm 2, phường X, thành phố Trà Vinh, tỉnh Trà Vinh.

11. Anh Lâm Hoài V, sinh năm 1978

Địa chỉ: Khóm 2, phường 8, thành phố Trà Vinh, tỉnh Trà Vinh

12. Chị Lâm Quang Thị Thi Th3, sinh năm 1984

Địa chỉ: Khóm 2, phường 8, thành phố Trà Vinh, tỉnh Trà Vinh

13. Chị Lâm Quang Thị Thiên H1, sinh năm 1987

Địa chỉ: Khóm 2, phường L, thành phố Trà Vinh, tỉnh Trà Vinh

- Người đại diện hợp pháp của anh Vũ, chị Thơ, chị Hương có ông Lâm

Quang L, sinh năm 1957 là người đại diện theo ủy quyền.

14. Ông Nguyễn Văn Ch, sinh năm 1954

Địa chỉ: Khóm 2, phường L, thành phố Trà Vinh, tỉnh Trà Vinh

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Hộ ông Lâm Quang L đứng tên hai giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền

sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất gồm hai thửa:

- Thửa đất số 290, tờ bản đồ số 2 diện tích 74,8m2, mục đích sử dụng 50m2

đất ở và 24,8m2 đất trồng cây lâu năm, tọa lạc tại khóm 2, phường 8, thành phố Trà Vinh, tỉnh Trà Vinh. Theo giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất số CN 769200, được Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Trà Vinh cấp ngày 20/3/2018.

- Thửa đất số 291, tờ bản đồ số 2, diện tích 466,4m2, mục đích sử dụng:

100m2 đất ở và 366,4m2 đất trồng cây lâu năm, tọa lạc tại khóm 2, phường 8, thành phố Trà Vinh, tỉnh Trà Vinh. Theo giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất số CN 769199 được Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Trà Vinh cấp ngày 16/3/2018.

Qua khảo sát, đo đạc theo biên bản thẩm định tại chổ và định giá ngày

27/7/2022, với sự chỉ ranh và hiện trạng thực tế sử dụng của các đương sự, sơ đồ thửa đất kèm theo công văn số: 1282/CNTPTV, ngày 07/9/2022 của Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai thành phố Trà Vinh, tỉnh Trà Vinh xác định:

* Thửa đất tranh chấp thửa số 290, có tổng diện tích 74,8m2 được chia 2 phần

ký hiệu A, B được thể hiện như sau:

+ phần đất ký hiệu (A) diện tích 25,1m2, các cạnh được thể hiện như sau:

- Hướng Đông: giáp thửa 87 có số đo 5,3m

- Hướng Tây: giáp đường Võ Nguyên Giáp có số đo 5,2m.

- Hướng Nam: giáp phần B có số đo 4,74m.

- Hướng Bắc: giáp đường Võ Nguyên Giáp có số đo 4,81m.

+ phần đất ký hiệu (B) diện tích 49,7m2, các cạnh được thể hiện như sau:

- Hướng Đông: giáp thửa 87 (điểm 3) có số đo 10,7m.

- Hướng Tây: giáp đường Võ Nguyên Giáp có số đo 10,63m.

- Hướng Nam: giáp đường bê tông có số đo 4,59m.

- Hướng Bắc: giáp phần A có số đo 4,74m.

* Thửa đất số 291, có tổng diện tích 466,4m2 , được chia 2 phần ký hiệu A (là

phần tranh chấp), B (là phần không tranh chấp) được thể hiện như sau:

+ phần đất tranh chấp ký hiệu (A) diện tích 63,1m2, các cạnh được thể hiện

như sau:

- Hướng Đông: giáp thửa 572, 571 có số đo 5,77m, 1,82m và 4,60m.

- Hướng Tây: giáp thửa 81,84,83 có số đo 5,6m; 1,51m và 4,64m.

- Hướng Nam: giáp phần B có số đo 3,54m.

- Hướng Bắc: giáp thửa 79 có số đo 7,81m.

+ phần đất ký hiệu (B) diện tích 403,3m2 không có tranh chấp.

Nguyên đơn bà Nguyễn Thị Thúy Ph, bị đơn ông Lâm Quang L cùng các

đương sự có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan bà Nguyễn Thị Th, bà Nguyễn Thị Th1, bà Nguyễn Thị S, ông Nguyễn Văn Tr, ông Thái Ngọc Q, ông Thái Văn H, ông Thái Văn Th2, bà Lâm Thị Ngọc A, chị Nguyễn Lâm Nhật Ng, anh Nguyễn Lâm Anh Nh đại diện có ông Thái Săm B và anh Lâm Hoài V, chị Lâm Quang Thị Thi Th3, chị Lâm Quang Thị Thiên H1đại diện có ông Lâm Quang L và ông Nguyễn Văn Ch thống nhất thỏa thuận như sau:

- Ông Lâm Quang L cùng những người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan

anh Lâm Hoài V, chị Lâm Quang Thị Thi T3, chị Lâm Quang Thị Thiên H1 đồng ý tháo dỡ di dời trại và chuồng gà... để giao phần đất tranh chấp có ký hiệu A, thuộc một phần thửa số 291với tổng diện tích là 63,1m2, loại đất trồng cây lâu năm, tọa lạc tại khóm 2, phường L, thành phố Trà Vinh, tỉnh Trà Vinh cho bà Nguyễn Thị Thúy Ph toàn quyền sử dụng, định đoạt. Bà Nguyện Thị Thúy Ph không có yêu cầu ông Lâm Quang L mở lối đi qua phần đất trên. Ngoài ra ông Lâm Quang L tự nguyện hổ trợ cho bà Nguyễn Thị Thúy Ph số tiền 10.000.000 đồng (Mười triệu đồng).

- Bà Nguyễn Thị Thúy Ph và ông Nguyễn Văn Ch thống nhất đồng ý giao

phần đất tranh chấp thuộc thửa số 290, có ký hiệu (A, B) với tổng diện tích là 74,8m2, tọa lạc tại khóm 2, phường L, thành phố Trà Vinh, tỉnh Trà Vinh cho gia đình ông L cùng các con anh V, chị Th3, chị H1 toàn quyền sử dụng, định đoạt.

Vị trí tứ cận phần đất tranh chấp ký hiệu A, B thửa 290 và ký hiệu A, B thửa

291 đã được liệt kê như trên.

Vị trí hình thể, diện tích thửa đất và chiều dài các cạnh của hai thửa 290, thửa

291 và phần diện tích đất tranh chấp được chiếu theo biên bản thẩm định tại chổ ngày 27/7/2022 và sơ đồ khu đất kèm theo công văn số 1282/CNTPTV, ngày 07/9/2022 của Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai thành phố Trà Vinh, tỉnh Trà Vinh để thi hành.

Bà Nguyễn Thị Thúy Ph được đến cơ quan Nhà nước có thẩm quyền để

làm thủ tục xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nói trên theo quyết định của Tòa án.

Đề nghị Cơ quan có thẩm quyền điều chỉnh giấy chứng nhận quyền sử dụng

đất thửa số 291 tờ bản đồ số 2, tọa lạc tại khóm 2, phường 8, thành phố Trà Vinh, tỉnh Trà Vinh cho phù hợp theo hiện trạng và sự thỏa thuận của các đương sự.

Kể từ ngày Quyết định có hiệu lực pháp luật và có đơn yêu cầu thi hành án

của người được thi hành án đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự 2015.

* Chi phí thẩm định, định giá: là 2.206.000 đồng.

- Bà Nguyễn Thị Thúy Ph tự nguyện chịu 2.206.000 đồng (Hai triệu hai trăm

lẽ sáu ngàn đồng) tiền thẩm định, định giá và cung cấp thông tin, do bà Ph đã tạm ứng chi phí thẩm định, định giá 10.000.000 đồng, nên bà Ph được nhận lại số tiền tạm ứng còn thừa 7.794.000 đồng (Bảy triệu bảy trăm chín mươi bốn ngàn đồng) tại Tòa án nhân dân thành phố Trà Vinh, tỉnh Trà Vinh.

* Về án phí dân sự sơ thẩm:

- Ông Lâm Quang L là người cao tuổi và có đơn xin miễn án phí, nên ông L

được miễn toàn bộ án phi dân sự sơ thẩm.

́

- Bà Nguyễn Thị Thúy Ph là con liệt sĩ và có đơn xin miễn án phí, nên được

miễn toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm.

3. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi

hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7,7a,7b và 9 của Luật Thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật Thi hành án dân sự.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không

bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ