- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 17 tháng 11 năm 2022, cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Điều 32 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ N TỈNH KHÁNH HÒA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 146/2022/QĐCNTTLH | Ninh Hòa, ngày 05 tháng 12 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN
CỦA CÁC BÊN THAM GIA HÒA GIẢI TẠI TÒA ÁN
Căn cứ vào các Điều 32, 33, 34 và 35 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83, 84 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của ông Lê Trần Quốc Svà bà Huỳnh Thị Xuân Hương.
Sau khi nghiên cứu:
- Đơn khởi kiện đề ngày 24 tháng 10 năm 2022 về việc yêu cầu ly hôn của ông Lê Trần Quốc Sơn.
- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 17 tháng 11 năm 2022 về thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải sau đây:
* Ông Lê Trần Quốc S - sinh năm 1988
Nơi cư trú: Số 59 TH, phường V, thành phố T, tỉnh Khánh Hòa.
* Bà Huỳnh Thị Xuân H - sinh năm 1989
Nơi cư trú: Thôn M, xã L, thị xã N, tỉnh Khánh Hòa.
- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án và các tài liệu do Tòa án thu thập được theo quy định tại khoản 2 Điều 32 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 17 tháng 11 năm 2022 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 17 tháng 11 năm 2022, cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Lê Trần Quốc Svà bà Huỳnh Thị Xuân H thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Bà Huỳnh Thị Xuân H trực tiếp trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục 02 con chung là Lê Huỳnh Nhã U - sinh ngày 04/3/2019 và Lê Huỳnh An K - sinh ngày 24/12/2020.
Ông S có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi 02 con chung mỗi tháng 2.000.000đ (Hai triệu đồng)/cháu. Tổng cộng mỗi tháng ông S cấp dưỡng nuôi 02 con chung là 4.000.000đ (Bốn triệu đồng) . Thời gian cấp dưỡng bắt đầu từ tháng 01/2023 cho đến khi con chung đủ 18 tuổi.
Ông S có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc con chung không ai được cản trở.
Trong quá trình nuôi dưỡng con chung, nếu xét thấy cần thiết ông S và bà H đều có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con chung cũng như việc cấp dưỡng nuôi con chung.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015.
- Về tài sản chung: Ông Lê Trần Quốc S và bà Huỳnh Thị Xuân H không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Khánh Hòa; - VKSND thị xã Ninh Hòa; - Chi cục THADS thị xã N; - UBND xã L, thị xã N; (Giấy CNKH số 10, ngày 24/01/2019); - Đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Đặng Thị Ái Vy |