vanban.org

Quyết định 146/2022/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Phạm Thị Thúy L và anh Trương Đắc T. 2.

Các đương sự; VKSND TX. An Nhơn; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn giữa Phạm Thị Thúy L và Trương Đắc T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Phạm Thị Thúy L và anh Trương Đắc T. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ AN NHƠN
TỈNH BÌNH ĐỊNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 146/2022/QĐST-HNGĐAn Nhơn, ngày 04 tháng 3 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số: 78/2021/TLST-HNGĐ ngày 07 tháng 12 năm 2021, giữa: * Nguyên đơn: Chị Phạm Thị Thúy L, sinh năm 1998 Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: Thôn An Thành, xã Nhơn Lộc, thị xã An Nhơn, tỉnh Bình Định. Địa chỉ hiện nay: Xóm Xuân Thạnh, thôn Nam Tượng 1, xã Nhơn Tân, thị xã An Nhơn, tỉnh Bình Định. * Bị đơn: Anh Trương Đắc T, sinh năm 1992 Địa chỉ: Số nhà 18 thôn An Thành, xã Nhơn Lộc, thị xã An Nhơn, tỉnh Bình Định. * Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Chị Phạm Thúy L1, sinh năm 1997 Địa chỉ: Thôn Nam Tượng 1, xã Nhơn Tân, thị xã An Nhơn, tỉnh Bình Định. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83, 84 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 24 tháng 02 năm 2022.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 24 tháng 02 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết T hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Phạm Thị Thúy L và anh Trương Đắc T. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về quan hệ con chung: Chị L, anh T xác định vợ chồng có 02 người con chung tên Trương Anh Tú, sinh ngày 10/10/2017 và Trương Hoàng Vũ, sinh ngày 13/12/2018 đang sống với chị L. Chị L, anh T thống nhất giao cháu Tú và cháu Vũ cho chị L nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục. Ghi nhận sự tự nguyện của anh T cấp dưỡng nuôi cháu Tú và cháu Vũ mỗi tháng 500.000đ/tháng/cháu, T điểm cấp dưỡng bắt đầu từ tháng 3 năm 2022. Nghĩa vụ cấp dưỡng chấm dứt trong các trường hợp theo quy định tại Điều 118 Luật hôn nhân và gia đình. Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó. Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức được quy định tại khoản 5 Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con. Khi có lý do chính đáng, theo yêu cầu của người có nghĩa vụ cấp dưỡng, người được cấp dưỡng hoặc người giám hộ của người đó Tòa án có thể quyết định mức cấp dưỡng. 2.2. Về quan hệ tài sản chung: Chị L, anh T, chị L1 thống nhất như sau: Xác định chị Phạm Thị Thúy L và anh Trương Đắc T nợ chị Phạm Thúy L1 số tiền 10.000.000đ. Chị L, có nghĩa vụ trả cho chị L1 5.000.000đ vào ngày 15/4/2022. Anh T có nghĩa vụ trả nợ cho chị L1 5.000.000đ vào ngày 15/4/2022. Đến hạn thỏa thuận bên vay không trả nợ hoặc trả nợ không đầy đủ thì bên cho vay có quyền yêu cầu trả lãi với mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015. 2.3. Về án phí sơ thẩm: Chị Phạm Thị Thúy L tự nguyện chịu 150.000đ án phí hôn nhân sơ thẩm, phải chịu 150.000đ án phí dân sự sơ thẩm được trừ vào 300.000đ tiền tạm ứng án phí chị L đã nộp theo biên lai thu tiền số 0005018 ngày 07/12/2021 của Chi cục thi hành án dân sự thị xã An Nhơn. Anh Trương Đắc T phải chịu 150.000đ án phí cấp dưỡng nuôi con và 150.000đ án phí dân sự sơ thẩm. Chị Phạm Thúy L1 không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ