- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Anh Trần Doãn V và chị Lê Thị Thơm yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ PLEIKU TỈNH GIA LAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 146/2021/QĐST-HNGĐ | Pleiku, ngày 12 tháng 4 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ các Điều 212, 213 và 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ các Điều 55, 58, 59, 81, 82, 83 và 84 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 208/2021/TLST-HNGĐ ngày 02 tháng 4 năm 2021, về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1. Anh Trần Doãn V
2. Chị Lê Thị Th;
Cùng địa chỉ: 97D, T Đ T, tổ B, phường Yên Thế, thành phố Pleiku, tỉnh Gia Lai.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Tòa án đã tiến hành hòa giải để anh Trần Doãn V và chị Lê Thị Th đoàn tụ, xây dựng gia đình ấm no hạnh phúc, nhưng không thành. Anh V và chị Th đều nhận thấy mục đích hôn nhân không đạt được, đời sống chung không thể kéo dài, họ đã không còn yêu thương, chăm sóc và quý trọng nhau trong một khoảng thời gian dài. Vì vậy, anh V và chị Th đã thỏa thuận thuận tình ly hôn theo quy định tại Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 và điểm a khoản 4 Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự.
Về con chung: Anh Trần Doãn V và chị Lê Thị Th có một người con chung là cháu Trần Doãn Lê Tr; sinh ngày 16/11/2009. Anh, chị tự thỏa thuận giao cháu Tr cho anh Trần Doãn V trực tiếp trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục.
(Tòa án đã giải thích việc cấp dưỡng nuôi con là vì quyền lợi của con nhưng anh Trần Doãn V vẫn không yêu cầu chị Lê Thị Th cấp dưỡng nuôi con).
Sự thỏa thuận của anh, chị là tự nguyện, bảo đảm quyền lợi về mọi mặt của cháu Tr để cháu phát triển lành mạnh về thể chất lẫn tinh thần. Sự thỏa thuận đó phù hợp với quy định tại các Điều 58, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 và các điểm b, c khoản 4 Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Về tài sản chung và nợ chung: Anh Trần Doãn V và chị Lê Thị Th tự thỏa thuận và không yêu cầu Tòa án công nhận theo quy định tại Điều 59 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 và điểm b khoản 4 Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự.
Về lệ phí Tòa án: Anh Trần Doãn V và chị Lê Thị Th thỏa thuận anh V chịu toàn bộ tiền lệ phí yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng), theo quy định tại khoản 3 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó,
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Trần Doãn V và chị Lê Thị Th đều nhận thấy mâu thuẫn vợ chồng đã đến mức trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được, vì vậy, anh chị thỏa thuận thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Anh Trần Doãn V và chị Lê Thị Th có một người con chung là cháu Trần Doãn Lê Tr; sinh ngày 16/11/2009. Anh, chị tự thỏa thuận giao cháu Tr cho anh Trần Doãn V trực tiếp trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục cho đến khi cho đến khi thành niên, tự lập được hoặc đã thành niên nhưng mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình.
(Tòa án đã giải thích việc cấp dưỡng nuôi con là vì quyền lợi của con nhưng anh Trần Doãn V vẫn không yêu cầu chị Lê Thị Th cấp dưỡng nuôi con).
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có nghĩa vụ tôn trọng quyền của con được sống chung với người trực tiếp nuôi; có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
Theo yêu cầu của cha, mẹ, người thân thích hoặc cơ quan, tổ chức có thẩm quyền, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con, thay đổi mức cấp dưỡng hoặc hạn chế quyền của cha, mẹ đối với con chưa thành niên.
- Về tài sản chung và nợ chung: Anh Trần Doãn V và chị Lê Thị Th tự thỏa thuận và không yêu cầu Tòa án công nhận.
- Về lệ phí: Anh Trần Doãn V và chị Lê Thị Th thỏa thuận anh Trần Doãn V chịu toàn bộ tiền lệ phí yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng), được khấu trừ vào 300.000 đồng tiền tạm ứng lệ phí mà anh V đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng phí, lệ phí Tòa án số 0012377 ngày 02/4/ 2021 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Pleiku, tỉnh Gia Lai. Anh Trần Doãn V đã nộp đủ tiền lệ phí.
2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND cùng cấp; - Cơ quan THADS cùng cấp; - UBND phường I K, Pleiku; - Lưu: hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN Lưu Anh Tuấn |