- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐỒNG PHÚ TỈNH BÌNH PHƯỚC | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 146/2021/QĐST-HNGĐ |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 180/2021/TLST-HNGĐ ngày 25 tháng 5 năm 2021, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Chị Đặng Thị Thanh Th, sinh năm 1983.
- Bị đơn: Anh Ngô Quốc N, sinh năm 1981. Cùng"trú"tại: Số nhà 36, đường ĐT 741, ấp A, xã T, huyện Đ, tỉnh B. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ vào các điều 55 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 01 tháng 11 năm 2020.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 01 tháng 11 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Chị Đặng Thị Thanh Th, sinh năm 1983.
- Anh Ngô Quốc N, sinh năm 1981. Cùng"trú"tại: Số nhà 36, đường ĐT 741, ấp A, xã T, huyện Đ, tỉnh B. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự, cụ thể như sau: 2.1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Đặng Thị Thanh Th và anh Ngô Quốc N thống nhất thuận tình ly hôn. 2.2. Về con chung, cấp dưỡng nuôi con chung: Anh N thống nhất giao con chung là Ngô Thanh T, sinh ngày 19/01/2004 cho chị Th trực tiếp nuôi dưỡng. Về cấp dưỡng nuôi con chung: Các đương sự tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.3. Về tài sản chung và nợ chung: Các đương sự tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.3. Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 150.000 đồng, chị Thúy tự nguyện nộp, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng đã nộp, còn lại trả cho chị Th số tiền 150.000đồng theo biên lai thu tiền số 0004814, quyển số 0097 ngày 25/5/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đ, tỉnh B. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh B; - Đương sự; - VKSND huyện Đ; - Chi cục THADS huyện Đ; - UBND xã T; - Lưu: HSVA. | THẨM PHÁN HUỲNH TÒA |