vanban.org

Quyết định 146/2021/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị X, sinh năm 1979 Địa chỉ: 60 T, TDPY, TT. P, huyện C, tỉnh Đắklăk Bị đơn: Ông Nguyễn Tấn Q, sinh năm 1984 Địa chỉ: 60 T, TDPY, TT. P, huyện C, tỉnh Đắklăk Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Nguyễn Thị X ly hôn anh Nguyễn Tấn Q"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CƯM’GAR
TỈNH ĐẮK LẮK

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 146/2021/QĐST - HNGĐCưM’gar, ngày 12 tháng 7 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CƯM’GAR

Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

- Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Bà Lê Thị Huyền Diệu

- Các hội thẩm nhân dân:

1. Ông Nguyễn Văn Mạnh

2. Bà Cao Thị Hồng Châu

Căn cứ vào Điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 164/2021/ TLST- HNGĐ ngày 05 tháng 5 năm 2021

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị X, sinh năm 1979 Địa chỉ: 60 T, TDPY, TT. P, huyện C, tỉnh Đắklăk

- Bị đơn: Ông Nguyễn Tấn Q, sinh năm 1984 Địa chỉ: 60 T, TDPY, TT. P, huyện C, tỉnh Đắklăk

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị X và ông Nguyễn Tấn Q.

2.2. Về con chung: Giao cháu Nguyễn Tấn T, sinh ngày 21/11/2011; Nguyễn Ngọc T1, sinh ngày 24/3/2016 cho bà Nguyễn Thị X được trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cho đến khi hai cháu đủ 18 tuổi.

Anh Nguyễn Tấn Q có nghĩa vụ cấp dưỡng 1.000.000đồng/tháng cho cháu Nguyễn Tấn T, sinh ngày 21/11/2011 từ tháng 08/2021 cho đến khi cháu đủ 18 tuổi.

Thời gian giao tiền cấp dưỡng: Vào ngày 10 hàng tháng.

Người không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom con chung, không ai được cản trở người đó thực hiện quyền này.

Vì lợi ích của con chưa thành niên, theo yêu cầu của một hoặc hai bên, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con, mức cấp dưỡng nuôi con.

2.3. Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết

2.4. Về án phí: Bà Nguyễn Thị X phải chịu 300.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm được khấu trừ vào số tiền 300.000đ tạm ứng án phí mà bà Nguyễn Thị X đã nộp theo biên lai thu số AA/2019/0001103 ngày 29/4/2021 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Cư M’gar.

Về án phí cấp dưỡng nuôi con: Ông Nguyễn Tấn Q phải chịu 300.000 đồng

3. Quyết định có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo trình tự phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành án theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7 và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ

Cỡ chữ