vanban.org

Quyết định 146/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Bà Trương Thị Khả T, sinh năm: 1984; địa chỉ: khối H, phường Đ D, thị xã Điện Bàn, tỉnh Quảng Nam Bị đơn: Ông Văn Thanh T1, sinh năm: 1979; địa chỉ: Khối H, phường Đ D, thị xã Điện Bàn, tỉnh Quảng Nam 2.

TAND T. Quảng Nam; VKSND TX. Điện Bàn; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Trương Thị KHả T - Văn Thanh T1"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Bà Trương Thị Khả T, sinh năm: 1984; địa chỉ: khối H, phường Đ D, thị xã Điện Bàn, tỉnh Quảng Nam Bị đơn: Ông Văn Thanh T1, sinh năm: 1979; địa chỉ: Khối H, phường Đ D, thị xã Điện Bàn, tỉnh Quảng Nam 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ ĐIỆN BÀN
TỈNH QUẢNG NAM

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 146/2020/QĐST-HNGĐĐiện Bàn, ngày 04 tháng 6 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ ĐIỆN BÀN, TỈNH QUẢNG NAM Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Bà Nguyễn Thị Xuân Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Phạm Hữu Kinh 2. Ông Trương Đắc Hưng Căn cứ vào các điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 87/2020/TLST-.HNGĐ ngày 24 tháng 4 năm 2020

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Bà Trương Thị Khả T, sinh năm: 1984; địa chỉ: khối H, phường Đ D, thị xã Điện Bàn, tỉnh Quảng Nam Bị đơn: Ông Văn Thanh T1, sinh năm: 1979; địa chỉ: Khối H, phường Đ D, thị xã Điện Bàn, tỉnh Quảng Nam 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về quan hệ hôn nhân: Trương Thị Khả T và ông Văn Thanh T1 thuận tình ly hôn 2.2. Về con chung: có 02 con chung Văn Đức Nhật H, sinh ngày 03/4/2008 Văn Trương Nhật H1, sinh ngày 21/11/2011 Giao con chung là Văn Trương Nhật H1, sinh ngày 21/11/2011 cho bà Trương Thị Khả T trực tiếp nuôi dưỡng. Giao con chung là Văn Đức Nhật H, sinh ngày 03/4/2008 cho ông Văn Thanh T1 trực tiếp nuôi dưỡng. Hai bên tự lực nuôi con chung và có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung sau khi ly hôn, không ai được cản trở. 2.3. Đình chỉ xét xử đối với việc rút yêu cầu chia tài sản chung của vợ chồng. 2.4. Về nợ chung: không có 2.5. Về án phí: Bà Trương Thị Khả T phải chịu 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp 4.050.000đ (bốn triệu, không trăm năm mươi nghìn đồng) tại biên lai thu số 0002439 ngày 24/4/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Điện Bàn. Bà Trương Thị Khả T được nhận lại 3.750.000đ (ba triệu, bảy trăm năm mươi nghìn đồng) tiền chênh lệch án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ