vanban.org

Quyết định 146/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Anh An Văn T và chị Cao Thị Th thuận tình ly hôn. Về con chung: Giao cháu An Đại V, sinh ngày 19/10/2012 cho anh An Văn T sẽ trực tiếp nuôi dưỡng, chị Cao Thị Th không phải cấp dưỡng nuôi con chung hàng tháng cùng anh T. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THẠCH THÀNH
TỈNH THANH HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 146/2020/QĐST-HNGĐThạch Thành, ngày 13 tháng 11 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THẠCH THÀNH, TỈNH THANH HÓA

Căn cứ Điều 212, Điều 213 và Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 55, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 211/2020/TLST-HNGĐ ngày 13 tháng 10 năm 2020 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con khi ly hôn”. Gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

Anh An Văn T, sinh năm: 1984

Địa chỉ: Thôn P, xã T, huyện T, tỉnh Thanh Hóa

Chị Cao Thị Th, sinh năm: 1987

Địa chỉ: Thôn P, xã T, huyện T, tỉnh Thanh Hóa

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

. Về hôn nhân: Anh An Văn T và chị Cao Thị Th kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã T, huyện T, tỉnh Thanh Hóa vào ngày 05/12/2011. Sau khi kết hôn, vợ chồng sống hòa thuận được 8 năm thì bắt đầu phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân là do vợ chồng đi làm ăn xa khiến cho tình cảm phai nhạt dần. Thời gian chung sống như vậy kéo dài khiến cho cả hai vợ chồng đều cảm thấy mệt mỏi, chán nản, cuộc sống vợ chồng không hạnh phúc. Nay anh T và chị Th đều xác định tình cảm vợ chồng không còn nên yêu cầu Tòa án giải quyết cho anh, chị được ly hôn.

. Về con chung: Vợ chồng có 01 con chung là cháu An Đại V, sinh ngày 19/10/2012. Ly hôn, vợ chồng thỏa thuận anh An Văn T sẽ trực tiếp nuôi con, chị Cao Thị Th không phải cấp dưỡng nuôi con chung cùng anh T.

. Về tài sản và nợ chung: Anh An Văn T và chị Cao Thị Th không yêu cầu Tòa án giải quyết.

. Về các vấn đề khác: Anh An Văn T và chị Cao Thị Th không yêu cầu Tòa án giải quyết.

. Về lệ phí Tòa án: Anh An Văn T và chị Cao Thị Th cùng chịu lệ phí về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn và nuôi con theo quy định của pháp luật.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh An Văn T và chị Cao Thị Th thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Giao cháu An Đại V, sinh ngày 19/10/2012 cho anh An Văn T sẽ trực tiếp nuôi dưỡng, chị Cao Thị Th không phải cấp dưỡng nuôi con chung hàng tháng cùng anh T.

Chị Th có quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được cản trở.

2. Về lệ phí Tòa án: Anh An Văn T và chị Cao Thị Th mỗi người chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) lệ phí DSST về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí DSST anh T, chị Th đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thạch Thành theo biên lai số: AA/2018/0002905 ngày 13/10/2020. Anh T và chị Th đã nộp đủ tiền lệ phí.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ