- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng thuê khoán tài sản — án dân sự — "Công ty cổ phần DKNTPQ_Nguyễn Thanh Ph"
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
| N T TỈN Ậ GIANG ___________ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 146/2020/QĐST-DS | Vị Thủy, ngày 28 tháng 9 năm 2020 |
QUYẾT Đ NH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN C A CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUY N V TH Y, TỈNH HẬU GIANG
Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Bà Lê Thị Diệu
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Nguyễn Văn Em
2. Bà Nguyễn Thị Tua
Căn cứ vào các điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 52/2020/TLST-DS ngày 10 tháng 02 năm 2020 về việc tranh chấp hợp đồng dân sự.
XÉT THẤY:
Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
QUYẾT Đ NH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Công ty cổ phần DKNTPQ
Địa chỉ: Thửa đất số 95, tờ bản đồ số 54, đường MTT, khu phố 5, thị trấn DĐ, huyện PQ, tỉnh KG.
Người đại diện theo pháp luật: Ông Lê Trọng Kh – Tổng Giám đốc.
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Lưu Xuân H, sinh năm 1986
Địa chỉ: Số 387, ấp XVA, xã HL, thành phố NB, H.
Bị đơn: Ông Võ Thanh Ph, sinh năm 1975.
Địa chỉ: Ấp 11, xã VT, huyện VT, tỉnh H.
Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan đến vụ án: Bà Hồ Thanh Th – sinh năm 1972.
Địa chỉ: Ấp 11, xã VT, huyện VT, tỉnh H.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Ông Võ Thanh Ph có trách nhiệm trả cho Công ty cổ phần DKNTPQ số tiền 20.000.000đồng (hai mươi triệu đồng). Về phương thức trả chia thành ba đợt: Ngày 15/10/2020 ông Ph có nghĩa vụ trả số tiền 10.000.000đồng (mười triệu đồng); ngày 31/3/2021 ông Ph có nghĩa vụ trả số tiền 5.000.000đồng (năm triệu đồng); ngày 31/7/2021 ông Ph có nghĩa vụ trả số tiền 5.000.000đồng (năm triệu đồng) cho Công ty cổ phần DKNTPQ.
Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự 2015.
Về án phí: Ông Võ Thanh Ph tự nguyện chịu số tiền 1.000.000đồng (một triệu đồng) án phí dân sự sơ thẩm.
Công ty cổ phần DKNTPQ được nhận lại số tiền tạm ứng án phí đã nộp 800.000đồng (tám trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số 0000928 ngày 10/02/2020 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Vị Thủy, tỉnh Hậu Giang.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Vị Thủy; - Chi cục THADS huyện Vị Thủy; - TAND tỉnh Hậu Giang; - Cổng TTĐT Tòa án; - Lưu hồ sơ vụ án. | TM.HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN- CH TỌA PHIÊN TÒA (đã ký và đóng dấu) Lê Thị Diệu |