- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ LONG KHÁNH TỈNH ĐỒNG NAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 146/2019/QĐST-HNGĐ | Long Khánh, ngày 01 tháng 8 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ LONG KHÁNH
Căn cứ Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 và 84 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân gia đình thụ lý số 439/2019/TLST-HNGĐ ngày 24 tháng 7 năm 2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Ngƣời yêu cầu:
* Bà Mai Thị Th, sinh năm 1982
* Ông Nguyễn H, sinh năm 1984
Cùng địa chỉ: Tổ x, khu phố y, phường z, thành phố Long Khánh, tỉnh Đồng Nai.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Bà Mai Thị Th và ông Nguyễn H có đăng ký kết hôn theo đúng quy định pháp luật. Ông bà chung sống không hạnh phúc, mâu thuẫn luôn phát sinh và không có khả năng đoàn tụ nên việc ông bà thuận tình ly hôn là có cơ sở.
Về con chung: Ông bà thỏa thuận giao cháu Nguyễn Thị Hoàng Y, sinh ngày: 02/10/2004 cho bà Th trực tiếp nuôi dưỡng; giao cháu Nguyễn Thị Thanh V, sinh ngày: 17/03/2010 cho ông H trực tiếp nuôi dưỡng là phù hợp với quy định của pháp luật. Tạm thời, bà Mai Thị Th và ông Nguyễn H không phải cấp dưỡng nuôi con do không ai có yêu cầu.
Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét.
Về nợ chung: Không có nên không xem xét.
Về án phí: Bà Mai Thị Th tự nguyện chịu 300.000 (Ba trăm ngàn) đồng lệ phí giải quyết việc hôn nhân gia đình.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Mai Thị Th và ông Nguyễn H thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Giao cháu Nguyễn Thị Hoàng Y, sinh ngày: 02/10/2004 cho bà Mai Thị Th trực tiếp nuôi dưỡng đến tuổi trưởng thành và có khả năng lao động; giao cháu Nguyễn Thị Thanh V, sinh ngày: 17/03/2010 cho ông Nguyễn H trực tiếp nuôi dưỡng đến tuổi trưởng thành và có khả năng lao động. Tạm thời, bà Mai Thị Th và ông Nguyễn H không phải cấp dưỡng nuôi con.
Sau khi ly hôn, bà Mai Thị Th và ông Nguyễn H được quyền qua lại thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung. Khi cần thiết bà Th, ông H được quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con, mức cấp dưỡng nuôi con.
-Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét.
- Về nợ chung: Không có nên không xem xét.
- Về các vấn đề khác: Không có
2. Về lệ phí Tòa án: Bà Mai Thị Th tự nguyện chịu 300.000 (Ba trăm ngàn) đồng lệ phí giải quyết việc hôn nhân gia đình, được khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng lệ phí bà Th đã nộp tại biên lai thu tiền số 009841 ngày 24/7/2019 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Long Khánh, bà Th đã nộp đủ lệ phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND Tp.LK; - Lưu án văn; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Trƣơng Thị Mỹ Lệ |