- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Trần Thị N - Nguyễn Văn Sang"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Trần Thị N và ông Nguyễn Văn S. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN NINH KIỀU, THÀNH PHỐ CẦN THƠ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 146/2019/QĐST-HNGĐ | Ninh Kiều, ngày 06 tháng 11 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 569/2019/TLST-HNGĐ ngày 29 tháng 10 năm 2019, giữa: Nguyên đơn: Bà Trần Thị N, sinh năm 1972. Địa chỉ: 387/14B khu vực 2, phường An Khánh, quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ. Bị đơn: Ông Nguyễn Văn S, sinh năm 1973. Địa chỉ: 387/14B khu vực 2, phường An Khánh, quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ.
- Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Khoản 4 Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;
- Căn cứ các Điều 54, 55 và 58 của Luật Hôn nhân và gia đình;
- Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện thỏa thuận và hòa giải thành ngày 29 tháng 10 năm 2019.
XÉT THẤY:
- Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày ngày 29 tháng 10 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
- Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến nào về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Trần Thị N và ông Nguyễn Văn S. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Bà Trần Thị N và ông Nguyễn Văn S thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Ông bà có hai con chung là Nguyễn Thị T (nữ), sinh ngày 17/4/1995 đã trưởng thành và Nguyễn Tấn T (nam), sinh ngày 15/10/1997 (đã chết ngày 01/5/2014 theo trích lục chứng tử ngày ngày 26/8/2019) nên không xem xét giải quyết.
- Về tài sản chung, nợ chung: Ghi nhận lời trình bày của các ông bà về việc không có tài sản chung và không có nợ chung, trường hợp sau này phát sinh tranh chấp sẽ giải quyết thành vụ kiện khác.
- Về án phí: Bà Trần Thị N và ông Nguyễn Văn S mỗi người phải chịu 75.000 đồng. Bà N tự nguyện nộp thay ông S. Tổng cộng bà N phải chịu 150.000 đồng. Khấu trừ vào 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí bà N đã nộp theo biên lai thu số AA/2019/001779 ngày 16/9/2019 tại Chi cục thi hành án dân sự quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ, bà N được nhận lại 150.000 đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Tòa án nhân dân Tp. Cần Thơ; - Viện kiểm sát nhân dân Tp. Cần Thơ; - Viện kiểm sát nhân dân Q. Ninh Kiều; - Chi cục THADS Q. Ninh Kiều; - UBND P. An Hòa, Q. Ninh Kiều, Tp. Cần Thơ; - Các đương sự; - Lưu: VT, hồ sơ vụ án (12). | THẨM PHÁN (Đã ký) Nguyễn Hồng Quân |