vanban.org

Quyết định 146/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Khổng Văn Ngh và chị Nguyễn Thị T. 2.

Về con chung: Vợ chồng có 02 con chung là Khổng Thành N, sinh ngày 21/12/2005 và Khổng Thành L, sinh ngày 05/02/2010. Ly hôn anh Ngh tiếp tục nuôi cả 02 con chung. Chị T có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con chung cho anh Ngh 1.000.000đ/2 con/tháng kể từ tháng 6/2019 cho đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặ… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Khổng Văn Ngh - Nguyễn Thị T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Khổng Văn Ngh và chị Nguyễn Thị T. 2.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN SÓC SƠN
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 146/2019/QĐST-HNGĐSóc Sơn, ngày 03 tháng 6 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 198/2019/TLST - HNGĐ ngày 20 tháng 5 năm 2019, giữa: Nguyên đơn: Anh Khổng Văn Ngh, sinh năm 1980 Địa chỉ: Thôn Đ, xã Tr, huyện S, TP. H Bị đơn: Chị Nguyễn Thị T, sinh năm 1982 Địa chỉ: Thôn Đ, xã Tr, huyện S, TP. H Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, Điều 58 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 24 tháng 5 năm 2019.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 24 tháng 5 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Khổng Văn Ngh và chị Nguyễn Thị T. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Vợ chồng có 02 con chung là Khổng Thành N, sinh ngày 21/12/2005 và Khổng Thành L, sinh ngày 05/02/2010. Ly hôn anh Ngh tiếp tục nuôi cả 02 con chung. Chị T có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con chung cho anh Ngh 1.000.000đ/2 con/tháng kể từ tháng 6/2019 cho đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc có quyết định khác của Tòa án. Chị T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

- Về tài sản chung, công sức đóng góp, nợ chung, đất ở, nhà, đất sản xuất nông nghiệp: Hai bên không đề nghị Tòa án giải quyết.

- Về chỗ ở sau ly hôn: Hai bên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Án phí ly hôn sơ thẩm 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng), mỗi đương sự phải nộp ½ = 75.000đ để sung quỹ Nhà nước, chị T phải nộp 150.000đ án phí cấp dưỡng nuôi con, hai bên thỏa thuận để anh Ngh chịu cả. Được trừ vào số tiền 300.000đ anh Ngh đã nộp tạm ứng án phí tại biên lai thu số 0001849 ngày 20/5/2019 của Chi cục Thi hành án Dân sự huyện Sóc Sơn. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ