vanban.org

Quyết định 146/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Anh Cao Tuấn A và chị Nguyễn Thị V. Sự thỏa thuận của các bên đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN QUỲ HỢP
TỈNH NGHỆ AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 146/2019/QĐST- HNGĐQuỳ hợp, ngày 02 tháng 8 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰTHOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 135/2019/TLST/HNGĐ ngày 05 tháng 7 năm 2019 giữa:

Nguyên đơn: Anh Cao Tuấn A, sinh năm 1990 Địa chỉ: Xóm X, xã N, huyện Q, tỉnh Nghệ An.

Bị đơn: Chị Nguyễn Thị V, sinh năm 1992 Địa chỉ: Xóm X, xã N, huyện Q, tỉnh Nghệ An.

Căn cứ vào điều 212 và điều 213, Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào điều 55, 81, 82, 83,107, 110, 116 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào điểm a khoản 5 điều 27 Nghị Quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 25 tháng 7 năm 2019.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 25 tháng 7 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái với đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Anh Cao Tuấn A và chị Nguyễn Thị V.

2. Sự thỏa thuận của các bên đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

+Về con chung: Giao con chung: Cao Tuấn H, sinh ngày 26/6/2015 cho chị Nguyễn Thị V trực tiếp nuôi dưỡng. Anh CaoTuấn A cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị V mỗi tháng 2.000.000,đ (Hai triệu đồng). Thời gian cấp dưỡng kể từ tháng 8/2019 trở đi cho đến khi con chug đủ 18 tuổi trưởng thành.

Bên không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.

+Về tài sản chung: Anh Cao Tuấn A và chị Nguyễn Thị V thỏa thuận tự chia cho nhau không yêu cầu Tòa án giải quyết.

+Về nợ chung: Anh Cao Tuấn A và chị Nguyễn Thị V không yêu cầu Tòa án giải quyết.

+Về án phí: Anh Cao Tuấn A và chị Nguyễn Thị V thỏa thuận Anh Cao Tuấn A chịu án phí dân sự sơ thẩm là 150.000,đ (một trăm năm mươi ngàn đồng). Anh Cao Tuấn A phải chịu tiền án phí cấp dưỡng là 150.000,đ. Được khấu trừ trong số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000,đ (ba trăm ngàn đồng), theo biên lai thu số 0002632 ngày 05/7/2019 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Q, tỉnh Nghệ An.

Kể từ ngày chị V có đơn yêu cầu thi hành án (đối với khoản tiền cấp dưỡng nuôi con) cho đến khi thi hành án xong, anh Cao Tuấn A còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự.

Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ