- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn L + Ng"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN QUẢNG XƯƠNG TỈNH THANH HOÁ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 146/2019/QĐST- HNGĐ | Quảng Xương, ngày 13 tháng 8 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN QUẢNG XƯƠNG, TỈNH THANH HÓA
Căn cứ Điều 212; Điều 213; khoản 4 Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 51, 55, 57, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 162/2019/TLST-HNGĐ ngày 15 tháng 7 năm 2019 “Về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
Chị Lê Thị L, sinh năm 1986;
Anh Hoàng Thế Ng, sinh năm 1979;
Đều có nơi cư trú: Thôn 3, xã Q, huyện Q, tỉnh Thanh Hóa
NHẬN ĐỊNH CỦA TÕA ÁN:
[1] Về hôn nhân: Chị Lê Thị L và anh Hoàng Thế Ng kết hôn trên cơ sở tự nguyện tìm hiểu, có đăng ký kết hôn tại UBND xã Q, huyện Q, tỉnh Thanh Hóa vào ngày 18/5/2012, vì vậy hôn nhân giữa chị L và anh Ng là hôn nhân hợp pháp. Sau khi kết hôn chị L và anh Ng chung sống hòa thuận, hạnh phúc được khoảng 6 năm thì phát sinh mâu thuẫn; nguyên nhân mâu thuẫn là do vợ chồng sống không hợp nhau và không có con, dẫn đến tình cảm vợ chồng ngày càng mâu thuẫn trầm trọng. Đến đầu năm 2017 chị L và anh Ng sống ly thân nhau cho đến nay. Trong thời gian sống ly thân, chị L và anh Ng không quan tâm, chăm sóc đến nhau. Tòa án tiến hành hòa giải cho các bên về đoàn tụ để xây dựng gia đình nhưng anh, chị xét thấy tình trạng vợ chồng là trầm trọng, cuộc sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên thống nhất yêu cầu Tòa án công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị và anh. Xét thấy việc thuận tình ly hôn giữa chị L và anh Ng là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội, phù hợp với quy định tại Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình, Tòa án hòa giải đoàn tụ không thành nên công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh và chị.
[2] Về con chung: Lê Thị L và anh Hoàng Thế Ng không có con chung.
[3] Về tài sản: Chị L và anh Ng không yêu cầu Tòa án giải quyết.
[4] Về lệ phí: Chị L và Ng thỏa thuận, chị L nộp toàn bộ lệ phí ly hôn theo quy định của pháp luật. Xét thấy thỏa thuận của chị L, anh Ng là phù hợp, tự nguyện nên chấp nhận.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành (05/8/2019), không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị L và anh Hoàng Thế Ng
- Về con chung: Chị Lê Thị L và anh Hoàng Thế Ng không có con chung.
- Về tài sản chung: Chị Lê Thị L và anh Hoàng Thế Ng không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Chị Lê Thị L nộp 300.000 (ba trăm nghìn) đồng lệ phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng chị đã nộp 300.000 (ban trăm nghìn) đồng theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2016/0001637 ngày 15/7/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Quảng Xương, tỉnh Thanh Hóa.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện Quảng Xương; - UBND xã Q, huyện Q; - Chi cục THA huyện Quảng Xương; - Lưu hs. | THẨM PHÁN Lê Thị Dung |