vanban.org

Quyết định 146/2019/QĐST-DS — Tranh chấp quyền sử dụng đất

TAND huyện Chợ Lách, tỉnh Bến Tre Tuyên án 30/10/2019 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp quyền sử dụng đất — án dân sự — "Nguyễn Thị C - Nguyễn Hồng P"
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
T A N NH N D N
HU N CH L CH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

T H B TR
Số: 146/2019/QĐST- DS
Ch Lách, ngày 30 tháng 10 năm 2019

QU T Đ NH

C NG NH N S TH A THU N CỦA C C Đ NG S

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 21 tháng 10 năm 2019 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 83/2019/TLST - DS ngày 19 tháng 7 năm 2019.

XÉT THẤ :

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QU T Đ NH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà guyễn Thị C - Sinh năm: 1978; địa chỉ: ấp D, xã E, huyện M, tỉnh Vĩnh Long.

Bị đơn: Ông guyễn Hồng P - Sinh năm: 1976 và bà guyễn Trang H - Sinh năm: 1983; cùng địa chỉ: ấp A, xã B, huyện C, tỉnh Bến Tre.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Bà guyễn Thị C với ông guyễn Hồng P và bà guyễn Trang Huyền thống nhất xác định đường ranh giới giữa thửa đất 419, tờ bản đồ số 23, tọa lạc tại ấp A, xã B, huyện C, tỉnh Bến Tre (do bà guyễn Thị C đứng tên trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất) và thửa đất 85, tờ bản đồ số 23, tọa lạc tại ấp A, xã B, huyện C, tỉnh Bến Tre (do ông guyễn Hồng P và bà guyễn Trang H đứng tên trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất) là đường kéo dài nối tiếp từ các điểm số 2, 3, 4, 5 được thể hiện tại Phiếu xác nhận kết quả đo đạc hiện trạng thửa đất đề ngày 27 tháng 8 năm 2019 của Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai huyện C, tỉnh Bến Tre (Có họa đồ kèm theo).

Đường ranh giới giữa các thửa đất mà bà guyễn Thị C, ông guyễn Hồng P và bà guyễn Trang H thống nhất xác định phù hợp với đường ranh chính quy thể hiện trên bản đồ địa chính. Bà guyễn Thị C với ông guyễn Hồng P và bà guyễn Trang H thống nhất thỏa thuận sẽ sử dụng đất đúng với đường ranh giới thửa đất đã xác định nêu trên.

- Về án phí dân sự sơ thẩm:

+ Bà guyễn Thị C nhận chịu án phí dân sự sơ thẩm là 150.000đ (một trăm năm mươi ngàn đồng), nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000đ (ba trăm ngàn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0004402 ngày 12 tháng 7 năm 2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện C, tỉnh Bến Tre, bà C được hoàn trả lại số tiền chênh lệch là 150.000đ (một trăm năm mươi ngàn đồng).

+ Ông guyễn Hồng P và bà guyễn Trang H không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm.

- Về chi phí tố tụng: Bà guyễn Thị C nhận chịu 2.011.000đ (hai triệu không trăm mười một ngàn đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngày sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ