- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "A_B"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Nguyễn Quang A và bà Nguyễn Thị B.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 37 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BẮC TỪ LIÊM THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 146 /2018/QĐST-HNGĐ | Bắc Từ Liêm, ngày 26 tháng 6 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊ-NH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 219/2018/TLST-HNGĐ ngày 11 tháng 6 năm 2018, giữa :
Họ và tên người yêu cầu:
Ông Nguyễn Quang A, sinh năm 1957.
Nơi ĐKHKTT và cư trú: Thôn X, xã Y, huyện Sóc Sơn, thành phố Hà Nội.
Bà Nguyễn Thị B, sinh năm 1962.
Nơi ĐKHKTT và cư trú: TDP A, phường B, quận Bắc Từ Liêm. Thành phố Hà Nội.
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213, Điều 397 Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Điều 37 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí lệ phí Tòa án ;
Căn cứ giấy chứng nhận kết hôn số 58 ngày 25/3/2010 của UBND xã Tiên Dược, huyện Sóc Sơn, thành phố Hà Nội.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 6 năm 2018.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 6 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Nguyễn Quang A và bà Nguyễn Thị B.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về con chung: Ông bà không có con chung
Về tài sản chung: Ông bà tự thỏa thuận nên không yêu cầu Tòa giải quyết.
Về vay nợ chung: Ông bà không có vay nợ chung nên không yêu cầu Tòa giải quyết.
Về lệ phí: Ông A, bà B tự nguyện chịu cả 300.000đ lệ phí ly hôn sơ thẩm. Ông bà đã nộp theo biên lai số AB/2014/06121 ngày 11/6/2018 tại Chi cục Thi hành án Dân sự quận Bắc Từ Liêm. Ông bà đã nộp đủ.
3. Quyết định này có hiệu lực ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Tòa án nhân dân TP Hà Nội; - Viện kiểm sát ND quận Bắc Từ Liêm; - Chi cục THA dân sự quận Bắc Từ Liêm; - UBND xã A - Các đương sự; - Lưu HS, VP. | Thẩm phán Nguyễn Thùy Chi |