- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thanh T và anh Đoàn Văn S 2.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN HAI BÀ TRƢNG -TP HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| -----***----- Số: 146/2018/QĐST- HNGĐ | Quận Hai Bà Trưng, ngày 27 tháng 4 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 224/2018/TLST-HNGĐ ngày 10 tháng 04 năm 2018, giữa: * Nguyên đơn:
Chị Nguyễn Thanh T – Sinh năm: 196X
Hộ khẩu thường trú và cư trú: Số 567 Đường L, phường T, quận B, Hà Nội. * Bị đơn:
Anh Đoàn Văn S
– Sinh năm: 195X Hộ khẩu thường trú và cư trú: Số 191 phố L, phường N, quận H, Hà Nội. Căn cứ Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 4 Điều 147, Điều 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ vào các Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ điểm a khoản 1 Điều 24; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án và điểm 1.1 phần II mục A Danh mục án phí, lệ phí Tòa án ban hành kèm theo Nghị quyết; Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 04 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 04 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thanh T và anh Đoàn Văn S 2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: *Về hôn nhân: Chị Nguyễn Thanh T và anh Đoàn Văn S cùng thuận tình ly hôn. *Về con chung: Chị Nguyễn Thanh T và anh Đoàn Văn S xác nhận không có con chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không xét. *Về tài sản chung, nhà ở chung: Anh chị không yêu cầu giải quyết nên Toà án không xét. *Về công nợ: Anh chị xác nhận không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Toà án không xét. *Về án phí: Ghi nhận sự tự nguyện của chị Nguyễn Thanh T chịu cả số tiền 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng đã nộp, chị T được nhận lại số tiền 150.000 đồng theo Biên lai thu tiền tạm ứng số AC/2015/0003736 ngày 10/4/2018 của Chi cục Thi hành án Dân sự quận Hai Bà Trưng, thành phố Hà Nội. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận : - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân quận Hai Bà Trưng; - Chi cục Thi hành án Dân sự quận Hai Bà Trưng; - UBND phường N, Quận H, Hà Nội (Giấy chứng nhận kết hôn số 82 Quyền số 01/2008 ngày 29/10/2008); - Lưu hồ sơ. | Thẩm phán Hoàng Lan Chi |