vanban.org

Quyết định 146/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị T và anh Tống Văn H. 2.

Về con chung: Chị Nguyễn Thị T và anh Tống Văn H cùng xác định có 03 người con chung tên là: Tống Thị H1, sinh ngày 28/10/1988, Tống Văn H2, sinh ngày 04/6/1990 và Tống Thị H3, sinh ngày 04/6/1993. Các đương sự xác định con chung đều đã đủ tuổi trưởng thành và có khả năng lao động nên không đề nghị … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị T - Tống Văn H thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị T và anh Tống Văn H. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN HÀM YÊN
TỈNH TUYÊN QUANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 146/2018/QĐST - HNGĐHàm Yên, ngày 30 tháng 7 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 87/2018/TLST-HNGĐ ngày 11 tháng 5 năm 2018, giữa: Chị Nguyễn Thị T, sinh năm 1966. Địa chỉ: Thôn 5 L, xã T, huyện H, tỉnh Tuyên Quang. Anh Tống Văn H, sinh năm 1962. Địa chỉ: Thôn 5 L, xã T, huyện H tỉnh Tuyên Quang. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ điểm a mục 3 Nghị quyết số 35/2000/NQ-QH10, ngày 09 tháng 6 năm 2000 của Quốc Hội Nước Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 20 tháng 7 năm 2018.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 20 tháng 7 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị T và anh Tống Văn H. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Chị Nguyễn Thị T và anh Tống Văn H cùng xác định có 03 người con chung tên là: Tống Thị H1, sinh ngày 28/10/1988, Tống Văn H2, sinh ngày 04/6/1990 và Tống Thị H3, sinh ngày 04/6/1993. Các đương sự xác định con chung đều đã đủ tuổi trưởng thành và có khả năng lao động nên không đề nghị Tòa án giải quyết khi ly hôn.

- Về tài sản chung: Chị Nguyễn Thị T và anh Tống Văn H cùng thống nhất tự thỏa thuận chia cho nhau nên không đề nghị Tòa án giải quyết khi ly hôn.

- Về vay nợ chung: Chị Nguyễn Thị T và anh Tống Văn H không vay nợ nên không đề nghị Toà án giải quyết khi ly hôn.

- Về án phí: Chị Nguyễn Thị T phải chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tại Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số N00004018 ngày 11 tháng 5 năm 2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hàm Yên, tỉnh Tuyên Quang. Trả lại cho chị Nguyễn Thị T số tiền chênh lệch là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Anh Tống Văn H không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ