- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Phạm Văn T1 và chị Nguyễn Thị Thu T2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐAN PHƯỢNG THÀNH PHỐ H | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 146/2018/QĐST-HNGĐ. | Đan Phượng, ngày 23 tháng 10 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 238/2018/TLST-HNGĐ ngày 12 tháng 10 năm 2018, giữa:
- Nguyên đơn: Anh Phạm Văn T1, sinh năm 1987. Nơi cư trú: Thôn Hùng Sơn, xã Xích Thổ, huyện Nho Quan, tỉnh N.
- Bị đơn: Chị Nguyễn Thị Thu T2, sinh năm 1991. Nơi ĐKHKTT: Thôn Hưng Đạo, xã Quỳnh Thọ, huyện Quỳnh Phụ, tỉnh B. Nơi đăng ký tạm trú: Thôn Thu Quế, xã Song Phượng, huyện Đan Phượng, Thành phố H. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 57, 81, 82 và Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15 tháng 10 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15 tháng 10 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Phạm Văn T1 và chị Nguyễn Thị Thu T2. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: + Về con chung: Có 01 con chung là cháu Phạm Minh Q, sinh ngày 23/12/2012. Hai bên thỏa thuận chị Nguyễn Thị Thu T2 trực tiếp nuôi dưỡng cháu Phạm Minh Q cho đến khi cháu Q đủ 18 tuổi hoặc khi có quyết định khác của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền. Chị Nguyễn Thị Thu T2 không yêu cầu nên tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung đối với anh Phạm Văn T1. Anh Phạm Văn T1 có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung, không ai được cản trở. + Về tài sản chung: Anh Phạm Văn T1 và chị Nguyễn Thị Thu T2 đều xác định không có tài sản chung. + Về nợ, công sức: Anh Phạm Văn T1 và chị Nguyễn Thị Thu T2 đều xác định không có nợ, không có công sức. + Về án phí: Anh Phạm Văn T1 tự nguyện chịu cả 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm, được trừ số tiền 300.000 đồng đã nộp tạm ứng án phí theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0010178 ngày 12/10/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đan Phượng, Thành phố H. Anh Phạm Văn T1 được nhận lại số tiền 150.000 đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Đan Phượng, TP H; - UBND xã Xích Thổ, huyện Nho Quan, tỉnh N; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Hữu Hòa |