vanban.org

Quyết định 146/2017/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Văn T – Sinh năm: 1982; địa chỉ: Đội 8 HTX N, xã N, huyện N, tỉnh Nam Định và chị Trần Thị K – sinh năm 1990; địa chỉ: Đội 8 HTX N, xã N, huyện N, tỉnh Nam Định.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Văn T và chị Trần Thị K đều tự nguyện thỏa thuận xin được thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Anh Nguyễn Văn T xin ly hôn chị Trần Thị K"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Văn T – Sinh năm: 1982; địa chỉ: Đội 8 HTX N, xã N, huyện N, tỉnh Nam Định và chị Trần Thị K – sinh năm 1990; địa chỉ: Đội 8 HTX N, xã N, huyện N, tỉnh Nam Định.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN N
TỈNH NAM ĐỊNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 146/2017/ QĐST - HNGĐN, ngày 06 tháng 11 năm 2017.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 131/2017/TLST/HNGĐ ngày 16 tháng 10 năm 2017, giữa:

* Nguyên đơn: Anh Nguyễn Văn T – Sinh năm: 1982; Địa chỉ: Đội 8 HTX N, xã N, huyện N, tỉnh Nam Định.

* Bị đơn: Chị Trần Thị K - Sinh năm: 1990; Địa chỉ: Đội 8 HTX N, xã N, huyện N, tỉnh Nam Định.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 81; 82 và 83 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản nghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 27 tháng 10 năm 2017.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 27 tháng 10 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Văn T – Sinh năm: 1982; địa chỉ: Đội 8 HTX N, xã N, huyện N, tỉnh Nam Định và chị Trần Thị K – sinh năm 1990; địa chỉ: Đội 8 HTX N, xã N, huyện N, tỉnh Nam Định.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Văn T và chị Trần Thị K đều tự nguyện thỏa thuận xin được thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Anh Nguyễn Văn T và chị Trần Thị K đều thống nhất vợ chồng có hai con chung là cháu Nguyễn Tiến Đ, sinh ngày 25/9/2009 và cháu Nguyễn Gia B, sinh ngày 12/01/2012, hiện con chung đang do anh T trực tiếp nuôi dưỡng. Vợ chồng ly hôn anh T chị K thống nhất thỏa thuận giải quyết con chung cụ thể như sau: Anh Nguyễn Văn T trực tiếp nuôi cháu Nguyễn Tiến Đ, sinh ngày 25/9/2009 và chị K trực tiếp nuôi cháu Nguyễn Gia B, sinh ngày 12/01/2012, không bên nào phải đóng góp cấp dưỡng nuôi con chung. Không bên nào được ngăn cản quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục và nuôi dưỡng con chung.

- Về tài sản chung: Anh Nguyễn Văn T và chị Trần Thị K đều thống nhất vợ chồng có tài sản chung nhưng vợ chồng tự thỏa thuận giải quyết, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí dân sự sơ thẩm: Anh Nguyễn Văn T và chị Trần Thị K đều thỏa thuận anh T nộp toàn bộ. Anh Nguyễn Văn T phải nộp án phí dân sự sơ thẩm là 150.000 đồng nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm anh T đã nộp 300.000 đồng theo biên lai số: BB/2012/06043 ngày 16/10/2017 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện N (anh Nguyễn Văn T đã nộp đủ án phí dân sự sơ thẩm); Hoàn trả anh T số tiền tạm ứng án phí dân sự đã nộp 150.000 đồng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trong trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người phải thi hành án có quyền tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành dân sự.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ