- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận TTLH A - Tuấn A"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị A và Anh Phạm Tuấn A 2.
- Căn cứ chính? Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 36 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐÔNG HƢNG TỈNH THÁI BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 146/2017/QĐST-HNGĐ V/v CNTTLH A – Tuấn A | Đông Hưng, ngày 24 tháng 10 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
- Căn cứ vào hồ sơ việc dân sự “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn” thụ lý số 26/TLVDS ngày 10/10/2017 của: Ngƣời yêu cầu: - Chị Lê Thị A, sinh năm 1993 TQ: Thôn B Đ, xã V X, huyện Th X, tỉnh Th H
- Anh Phạm Tuấn A, sinh năm 1986
TQ: Thôn Ph D, xã ĐS, huyện ĐH, tỉnh TB
- Căn cứ vào các điều 149; điều 213 và khoản 4 điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 36 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 Quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí
- Căn cứ vào các Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình 2014;
- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và thỏa thuận giữa các đương sự ngày 16 tháng 10 năm 2017
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và thỏa thuận giữa các đương sự ngày 16 tháng 10 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị A và Anh Phạm Tuấn A 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:
- Về con chung: Chị Lê Thị A và anh Phạm Tuấn A không có con chung nên không đề nghị Tòa án giải quyết.
- Về tài sản chung: Chị Lê Thị A và anh Phạm Tuấn A thống nhất không có tài sản chung, không nợ ai, không cho ai vay nợ nên không đề nghị Tòa án giải quyết.
- Về lệ phí: Chị Lê Thị A và anh Phạm Tuấn A mỗi người phải chịu 150.000đ tiền lệ phí giải quyết. Chuyển số tiền 300.000đ chị A, anh Tuấn A đã nộp tại biên lai thu tạm ứng lệ phí thu số 0007423 ngày 10/10/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đông Hưng thành tiền lệ phí 3. Quyết định có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐÔNG HƢNG
| Nơi nhận: - VKSND huyện - Chi cục THADS huyện - UBND xã ĐS, ĐH - Đương sự - Lưu | THẨM PHÁN (đã ký) Lƣơng Hải Yến |