- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Vay tài sản"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CAO LÃNH TỈNH ĐỒNG THÁP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 146/2017/QĐST-DS | Cao Lãnh, ngày 24 tháng 11 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 16 tháng 11 năm 2017 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 708/2017/TLST-DS ngày 04 tháng 10 năm 2017.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn T, sinh năm 1952.
Địa chỉ: Địa chỉ: ấp A, xã B, huyện C, tỉnh Đồng Tháp.
Bị đơn: Bà Bùi Thị N, sinh năm 1960.
Địa chỉ: Địa chỉ: ấp A, xã B, huyện C, tỉnh Đồng Tháp.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Ông Nguyễn Văn T yêu cầu bà Bùi Thị N trả cho ông T 20 (hai mươi) chỉ vàng 24kr (vàng 10 tuổi).
Bà Bùi Thị N đồng ý trả cho ông Nguyễn Văn T 20 (hai mươi) chỉ vàng 24kr (vàng 10 tuổi).
Về án phí:
Bà Bùi Thị N đồng ý nộp tiền án phí dân sự sơ thẩm là 1.500.000 (Một triệu năm trăm ngàn) đồng.
Ông Nguyễn Văn T không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm và được nhận lại số tiền 1.500.000 (Một triệu năm trăm ngàn) đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 16049 ngày 03/10/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Cao Lãnh.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND HCL; - CC THADS HCL; - TAND tỉnh ĐT; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (đã ký) Trần Văn Đô |