vanban.org

Quyết định 1457/2026/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1. Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Thúy T và ông Đào T1 thuận tình ly hôn. Giấy chứng nhận kết hôn số 11, quyển số 01 do Ủy ban nhân dân Thị trấn C, huyện N, tỉnh Quảng Ngãi cấp ngày 28/02/2002 không còn giá trị pháp lý. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 118 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 10
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 1457/2026/QĐST-HNGĐThành phố Hồ Chí Minh, ngày 24 tháng 7 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 10 - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Căn cứ vào Điều 212, 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 57, 58, 59, 81, 82, 83, 84, 116 và Điều 118 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 1293/2026/TLST-VHNGĐ ngày 08 tháng 7 năm 2026 về việc: “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

1. Bà Nguyễn Thị Thúy T, sinh năm 1977.

Số CCCD: xxxxxxxxxxxx, ngày cấp 15/9/2022 tại Cục Cảnh sát Quản lý hành chính về trật tự xã hội.

Địa chỉ: F, ấp F, xã V, Thành phố Hồ Chí Minh.

2. Ông Đào T1, sinh năm 1974.

Số CCCD: xxxxxxxxxxxx, ngày cấp 10/7/2021 tại Cục Cảnh sát Quản lý hành chính về trật tự xã hội. Địa chỉ: F, ấp F, xã V, Thành phố Hồ Chí Minh.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Tại biên bản hoà giải đoàn tụ không thành ngày 16 tháng 7 năm 2026, bà Nguyễn Thị Thúy T và ông Đào T1 thật sự tự nguyện ly hôn và thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ các vấn đề về con chung, tài sản chung và nợ chung.

Xét việc thỏa thuận của các bên là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1.1. Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Thúy T và ông Đào T1 thuận tình ly hôn.

Giấy chứng nhận kết hôn số 11, quyển số 01 do Ủy ban nhân dân Thị trấn C, huyện N, tỉnh Quảng Ngãi cấp ngày 28/02/2002 không còn giá trị pháp lý.

1.2. Về con chung: Bà Nguyễn Thị Thúy T và ông Đào T1 cùng xác nhận có 02 con chung, trong đó có 01 trẻ nam đã thành niên tên Đào Nguyễn Đ, sinh ngày 06/3/2002 và 01 trẻ nam chưa thành niên tên Đào Nguyễn Thành D, sinh ngày 28/3/2016. Sau khi ly hôn, bà Nguyễn Thị Thúy T và ông Đào T1 thỏa thuận: Giao trẻ nam Đào Nguyễn Thành D, sinh ngày 28/3/2016 cho bà Nguyễn Thị Thúy T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Ông Đào T1 không cấp dưỡng nuôi con chung.

Ông Đào T1 có quyền tới lui thăm nom chăm sóc con chung không ai có quyền ngăn cản. Vì lợi ích con chung khi cần thiết các bên có quyền xin thay đổi việc nuôi con hoặc yêu cầu cấp dưỡng nuôi con sau này.

Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

Cha, mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

1.3. Về tài sản chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

1.4. Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

1.5. Những vấn đề khác yêu cầu Tòa án công nhận: Không có.

2. Về lệ phí Tòa án: Bà Nguyễn Thị Thúy T và ông Đào T1 phải chịu lệ phí việc hôn nhân và gia đình là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng), được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) mà bà Nguyễn Thị Thúy T và ông Đào T1 đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số BLTU/26E/0039739 ngày 23 tháng 6 năm 2026 của Thi hành án dân sự Thành phố H. Bà Nguyễn Thị Thúy T và ông Đào T1 đã nộp đủ lệ phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ