- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 7 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 1457/2025/QĐST-HNGĐ | Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 09 tháng 12 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 397, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ các điều 55, 57, 58, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình
năm 2014;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy
ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và
sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 1158/2025/TLST-HNGĐ
ngày 24 tháng 11 năm 2025 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”,
gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1. Bà Trần Thị T, sinh năm: 1996; địa chỉ: Số 74/6/45 Đường A, khu phố
B, phường C, Thành phố Hồ Chí Minh.
2. Ông Đặng Thái M, sinh năm: 1993; địa chỉ: Số 397 đường D, phường
E, Thành phố Hồ Chí Minh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Căn cứ Giấy chứng nhận kết hôn số: 44 của Ủy ban nhân dân Phường
F, quận G, Thành phố Hồ Chí Minh ngày 10 tháng 11 năm 2021, có cơ sở xác
định hôn nhân giữa bà Trần Thị T và ông Đặng Thái M được xây dựng trên cơ
sở tự nguyện và là hôn nhân hợp pháp theo quy định của Luật Hôn nhân và Gia
đình.
Theo đơn yêu cầu đề ngày 25/9/2025 và Biên bản hòa giải đoàn tụ
không thành ngày 01/12/2025, bà Trần Thị T và ông Đặng Thái M yêu cầu Tòa
án công nhận thuận tình ly hôn; về con chung: Cả hai thỏa thuận, sau khi ly hôn
bà Trần Thị T được quyền trực tiếp chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng 01 con chung
tên Đặng Phúc An K, sinh ngày: 14/12/2021 cho đến khi con chung đủ 18 tuổi và ông
Đặng Thái M không cấp dưỡng nuôi con; về tài sản chung: Không có, không yêu
cầu Tòa án giải quyết; về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Xét thấy, việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được
ghi trong biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 01/12/2025 là hoàn toàn
tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ
không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể
như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Trần Thị T và ông Đặng Thái M thuận tình ly
hôn.
(Giấy chứng nhận kết hôn số: 44 của Ủy ban nhân dân Phường F, quận G,
Thành phố Hồ Chí Minh ngày 10 tháng 11 năm 2021 hết hiệu lực).
- Về con chung: Sau khi ly hôn cả hai thỏa thuận, bà Trần Thị T được
quyền trực tiếp chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng 01 con chung tên Đặng Phúc An K, sinh ngày: 14/12/2021 cho đến khi con chung đủ 18 tuổi và ông Đặng Thái M không cấp dưỡng nuôi con.
Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà
không ai được cản trở. Vì lợi ích của con, khi có yêu cầu của cha, mẹ; người thân thích, cơ quan quản lý nhà nước về gia đình, cơ quan quản lý nhà nước về trẻ em, hội liên hiệp phụ nữ, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con.
Cha, mẹ trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu người không trực tiếp nuôi
con thực hiện các nghĩa vụ theo quy định tại Điều 82 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014; yêu cầu người không trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình tôn trọng quyền được nuôi con của mình. Cha, mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
- Về tài sản chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng,
bà Trần Thị T và ông Đặng Thái M phải chịu, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp là 300.000 (Ba trăm ngàn) đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: 0037794 ngày 13/11/2025 của Thi hành án dân sự Thành phố Hồ Chí Minh.
Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi
hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND TP. Hồ Chí Minh; - Đương sự; - VKSND Khu vực 7-Thành phố Hồ Chí Minh; - Thi hành án dân sự Thành phố Hồ Chí Minh; - UBND nơi đăng ký kết hôn; - Lưu: Hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN Phạm Tuyết Mai |