- Tranh chấp gì? Tranh chấp về thừa kế tài sản — án dân sự — "Ông Lê Văn M - Bà Lê Thị T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BÌNH THẠNH THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 1454/2019/QĐST-DS | Bình Thạnh, ngày 27 tháng 8 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Biên bản hòa giải thành ngày 19 tháng 8 năm 2019 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 0506/2019/TLST-DS ngày 19 tháng 3 năm 2019.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Ông Lê Văn M, sinh năm 1957; địa chỉ: đường N, Phường P, quận B, Thành phố Hồ Chí Minh.
Bị đơn: Bà Lê Thị T, sinh năm 1953; địa chỉ: đường B, Phường Q, quận B, Thành phố Hồ Chí Minh.
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
a) NLQ1, sinh năm 1959;
b) NLQ2, sinh năm 1961;
c) NLQ3, sinh năm 1964;
d) NLQ4, sinh năm 1965;
đ) NLQ5, sinh năm 1968;
e) NLQ6, sinh năm 1970; cùng địa chỉ: đường B, Phường Q, quận B, Thành phố Hồ Chí Minh.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
a) Xác định nhà và đất tại địa chỉ đường B, Phường Q, quận B, Thành phố Hồ Chí Minh là di sản của ông Lê Văn M1 (chết năm 1982) và bà Đặng Thị H (chết năm 1986). Hàng thừa kế của ông M1 bà H gồm những người sau: Bà Lê Thị T, ông Lê Văn M, NLQ1, NLQ2, NLQ3, NLQ4, NLQ5 và NLQ6.
b) Giao cho bà Lê Thị T được nhận nhà và trọn quyền sở hữu nhà và đất tại địa chỉ đường B, Phường Q, quận B, Thành phố Hồ Chí Minh; đồng thời hoàn lại tiền cho các ông Lê Văn M, NLQ1, NLQ2, NLQ3, NLQ4, NLQ5 và NLQ6.
Bà T và các ông bà NLQ1, NLQ2, NLQ3, NLQ4, NLQ5 và NLQ6 đã thực hiện xong việc giao nhận tiền trước khi khởi kiện. Riêng ông M được bà T hoàn lại số tiền 300.000.000 đồng (ba trăm triệu đồng) và hai bên đã giao nhận vào ngày 19/8/2019.
c) Bà T được quyền liên hệ cơ quan nhà nước có thẩm quyền để thực hiện thủ tục công nhận quyền sở hữu tài sản đối với nhà và đất tại địa chỉ số đường B, Phường Q, quận B, Thành phố Hồ Chí Minh, và phải chịu các khoản thuế, phí, lệ phí… (nếu có) liên quan đến việc thực hiện thủ tục công nhận quyền sở hữu nhà và đất nêu trên.
d) Án phí dân sự sơ thẩm: Ông Lê Văn M phải chịu án phí dân sự sơ thẩm là 7.500.000 đồng (bảy triệu năm trăm nghìn đồng) nhưng được miễn nộp tiền án phí do thuộc trường hợp người cao tuổi.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Các quyền và nghĩa vụ thi hành án của các đương sự được thực hiện tại cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền.
5. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.
| Nơi nhận: - Các đương sự; -TAND TP.HCM; - VKSND quận Bình Thạnh; - Chi cục THADS quận Bình Thạnh; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Lê Thị Quỳnh Anh |