- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 1452/2021/QĐST-HNGĐ Thành phố Thủ Đức, ngày 28 tháng 5 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 863/2021/TLST/HNGĐ
ngày 12 tháng 5 năm 2021, giữa:
Nguyên đơn: Bà Ngô Thị Bích Ng, sinh năm 1988.
Địa chỉ: Số 65 đường Đặng Nghiêm, khu phố 1, phường Long Thạnh Mỹ, thành
phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh.
Bị đơn: Ông Đặng Quốc C, sinh năm 1986.
Địa chỉ: Số 65 đường Đặng Nghiêm, khu phố 1, phường Long Thạnh Mỹ, thành
phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ Điều 51, Điều 55, Điều 57 và Điều 58 của Luật hôn nhân và gia
đình năm 2014;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày
20 tháng 5 năm 2021.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên
bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 20 tháng 5 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly
hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Ngô Thị Bích Ng và ông Đặng
Quốc C.
Giấy chứng nhận kết hôn số 118, ngày 09/10/2012 do Ủy ban nhân dân
phường Long Thạnh Mỹ, Quận 9 (nay là thành phố Thủ Đức), Thành phố Hồ Chí Minh cấp cho bà Ngô Thị Bích Ng và ông Đặng Quốc C không còn giá trị pháp lý.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về nuôi con chung: Có 01 con chung tên Đặng Quốc H, sinh ngày
29/7/2013. Ông Đặng Quốc C trực tiếp nuôi dưỡng người con chung; bà Ngô Thị Bích Ng cấp dưỡng nuôi con là 2.000.000 đồng/tháng đến khi người con đủ 18 tuổi.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến
khi thi hành xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.
Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con, không
ai được cản trở. Nếu lợi dụng việc thăm nom để gây cản trở hoặc ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom của người đó.
Người trực tiếp nuôi con cùng các thành viên trong gia đình không được
cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức được quy
định tại Khoản 5 Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con.
- Về tài sản chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Nợ chung: Không có.
- Về án phí hôn nhân và gia đình: 150.000 đồng (một trăm năm mươi ngàn
đồng) mỗi người phải nộp 75.000đ (Bảy mươi lăm ngàn đồng) bà Ngô Thị Bích Ng tự nguyện nộp thay cho ông Đặng Quốc C, và được trừ vào 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí mà bà Ng đã nộp theo Biên lai thu tiền số AA/2019/0047859 ngày 11/5/2021 của Chi cục Thi hành án Dân sự thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh.
Án phí cấp dưỡng nuôi con 150.000 đồng, bà Ng phải nộp và được trừ vào
tiền tạm ứng án phí bà Ngọc đã nộp theo Biên lai thu tiền số AA/2019/0047859 ngày 11/5/2021 của Chi cục Thi hành án Dân sự thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh. Bà Ng đã nộp đủ án phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND thành phố Thủ Đức; - UBND nơi đăng ký kết hôn; - Lưu: VT, hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Tăng Thị Nguyệt |