vanban.org

Quyết định 1452/2017/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn: Bà Phạm Thị Kim T, sinh năm 1964.

Về quan hệ hôn nhân: Bà Phạm Thị Kim T và ông Bùi Xuân Q thuận tình ly hôn. (Giấy chứng nhận kết hôn số 131 do Ủy ban nhân dân phường 3, quận Gò Vấp, Tp. Hồ Chí Minh cấp cho ông Q, bà T ngày 14 tháng 6 năm 2006 không còn giá trị). Về con chung: Có 01 con chung là Bùi Phạm BảoQ, sinh ngày 20/04/2011.… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tu-Quảng"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn: Bà Phạm Thị Kim T, sinh năm 1964.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂNDÂN QUẬN GÒ VẤP CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
________________________
Số: 1452/2017/QĐST-HNGĐ
Gò Vấp, ngày 25 tháng 10 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN

CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 1303/2017/TLST-HNGĐ ngày 05 tháng 10 năm 2017 giữa: Nguyên đơn: Bà Phạm Thị Kim T, sinh năm 1964; Địa chỉ: Đỗ Thúc T, Phường MH, Q.G, Tp. Hồ Chí Minh. Bị đơn: Ông Bùi Xuân Q, sinh năm 1962; Địa chỉ: Đỗ Thúc T, Phường MH, Q.G, Tp. Hồ Chí Minh. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 và Điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17 tháng 10 năm 2017;

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17 tháng 10 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn: Bà Phạm Thị Kim T, sinh năm 1964. Bị đơn: Ông Bùi Xuân Q, sinh năm 1962. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Bà Phạm Thị Kim T và ông Bùi Xuân Q thuận tình ly hôn. (Giấy chứng nhận kết hôn số 131 do Ủy ban nhân dân phường 3, quận Gò Vấp, Tp. Hồ Chí Minh cấp cho ông Q, bà T ngày 14 tháng 6 năm 2006 không còn giá trị). Về con chung: Có 01 con chung là Bùi Phạm BảoQ, sinh ngày 20/04/2011. Bà T trực tiếp nuôi dưỡng, không yêu cầu ông Q cấp dưỡng nuôi con. Ông Q được quyền thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung. Không ai được cản trở quyền này của ông Q. Vì quyền lợi con chung, khi cần thiết các đương sự có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc mức cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung: Tự thỏa thuận.

- Về nợ chung: Các đương sự khai không có, Tòa án không xem xét.

- Về án phí: Án phí dân sự sơ thẩm là 150.000 (một trăm năm mươi ngàn) đồng do bà T tự nguyện chịu, được cấn trừ vào số tiến 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí bà T đã nộp theo biên lai thu số 0027543 ngày 05/10/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Gò Vấp, bà T được hoàn lại 150.000 đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ