vanban.org

Quyết định 1450/2025/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự như sau:

Về hôn nhân: Ông Lê Nguyễn Chí C và bà Nguyễn Thị Hồng H thuận tình ly hôn. Giấy chứng nhận kết hôn số 134, quyển số 01, đăng ký ngày 08/08/2007, do Ủy ban nhân dân phường M, quận 12, thành phố Hồ Chí Minh cấp không còn hiệu lực. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "TTLH"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 7 - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 1450/2025/QĐST-HNGĐThành phố Hồ Chí Minh, ngày 09 tháng 12 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 7 - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ các điều 55, 57, 58, 81, 82, 83, 84, 110 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường

vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 1093/2025/TLHNGĐ – ST ngày

12/11/2025 về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, thỏa thuận về tài sản khi ly hôn gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Ông Lê Nguyễn Chí C, sinh ngày 24/11/1980

Căn cước công dân số xxxxxxxxxxxx, cấp ngày 17/08/2021

- Bà Nguyễn Thị Hồng H, sinh ngày 30/04/1986

Căn cước công dân số xxxxxxxxxxxx, cấp ngày 30/05/2022

Cùng địa chỉ: quận 12, TPHCM

(Nay là phường Trung Mỹ Tây, thành phố Hồ Chí Minh)

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Hôn nhân giữa ông Lê Nguyễn Chí C và bà Nguyễn Thị Hồng H là hôn nhân tự

nguyện và hợp pháp được pháp luật công nhận theo Giấy chứng nhận kết hôn số 134, quyển số 01, đăng ký ngày 08/08/2007, do Ủy ban nhân dân phường M, quận 12, Thành phố Hồ Chí Minh cấp.

Theo đơn yêu cầu ghi ngày 29/10/2025 và Biên bản hòa giải đoàn tụ không

thành ngày 01/12/2025, ông Lê Nguyễn Chí C và bà Nguyễn Thị Hồng H yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn. Bà H là người trực tiếp nuôi dưỡng hai con chung tên Lê Nguyễn Duy T, sinh ngày 28/02/2013 và Lê Ngọc Băng D, sinh ngày 16/12/2019 cho đến khi trưởng thành. Ông C cấp dưỡng nuôi hai con mỗi tháng 5.000.000 đồng. Tài sản chung tự thỏa thuận; Nợ chung không có.

Tòa án đã hòa giải đoàn tụ nhưng không thành. Xét thấy, ông Lê Nguyễn Chí C

và bà Nguyễn Thị Hồng H thật sự tự nguyện ly hôn, các đương sự thống nhất cách giải quyết về con chung, về tài sản chung, nợ chung như nêu trên.

Đã hết thời hạn bảy (07) ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành,

không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự như sau:

- Về hôn nhân: Ông Lê Nguyễn Chí C và bà Nguyễn Thị Hồng H thuận tình ly hôn.

Giấy chứng nhận kết hôn số 134, quyển số 01, đăng ký ngày 08/08/2007, do Ủy ban nhân dân phường M, quận 12, thành phố Hồ Chí Minh cấp không còn hiệu lực.

- Về con chung: Bà Nguyễn Thị Hồng H là người trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng

hai con chung tên Lê Nguyễn Duy T, sinh ngày 28/02/2013 và Lê Ngọc Băng D, sinh ngày 16/12/2019 cho đến khi trưởng thành.

Ông Lê Nguyễn Chí C có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở,

tôn trọng quyền của con được sống chung với người trực tiếp nuôi.

Trên cơ sở lợi ích của con, cha, mẹ, người thân thích, cơ quan quản lý nhà nước về

gia đình, cơ quan quản lý nhà nước về trẻ em, hội liên hiệp phụ nữ có quyền yêu cầu Tòa án thay đổi người trực tiếp nuôi con.

Ông Lê Nguyễn Chí C có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi hai con chung mỗi tháng

5.000.000 đồng (năm triệu đồng một tháng). Các bên tự thực hiện việc giao nhận tiền cấp dưỡng nuôi con vào ngày 15 tây hàng tháng; Bắt đầu thực hiện từ 15/12/2025.

Trường hợp ông Lê Nguyễn Chí C không tự nguyện thực hiện việc cấp dưỡng nuôi

con thì bà Nguyễn Thị Hồng H có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền tổ chức thực hiện.

Kể từ khi có đơn yêu cầu thi hành án, bên có nghĩa vụ chậm trả tiền thì bên đó phải

trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả. Lãi suất phát sinh do chậm trả tiền được xác định theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của của Bộ luật dân sự.

- Về tài sản chung: Tự thỏa thuận. Nợ chung không có.

- Về lệ phí: Lệ phí việc dân sự sơ thẩm là 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng). Cấn

trừ vào tiền tạm ứng lệ phí ông Lê Nguyễn Chí và Nguyễn Thị Hồng H đã nộp theo biên lai thu số 0037488 ngày 12/11/2025 của thi hành án dân sự thành phố Hồ Chí Minh; Đương sự đã nộp đủ lệ phí.

2. Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án

dân sự (sửa đổi bổ sung năm 2014) thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự (sửa đổi bổ sung năm 2014); thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự (sửa đổi bổ sung năm 2014).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị

kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ