vanban.org

Quyết định 145 — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Lê Thị Hoài N- Sinh năm

1990; Nơi cư trú: Số 140 đường L, quận H, thành phố Đ và ông Trần Lê H i D-Sinh năm 1989; Địa chỉ nơi làm việc: Số nhà 74 đường B, quận H, thành phố Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Lê Thị Hoài N và ông Trần Lê Hải D."
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Lê Thị Hoài N- Sinh năm

Số: 145/2017/QĐST-HNGĐ Hải Châu, ngày 07 tháng 8 năm 2017

Số: 145 /2017/QĐST-HNGĐ Hải Châu, ngày 7 tháng 8 năm 2017

T A ÁN NHÂN DÂN TP ĐÀ NẴNG C NG H A XÃ H I CHỦ NGHĨA VIỆT NAM T A ÁN NHÂN DÂN QUẬN HẢI CHÂU Độc lập - Tự do - Hạnh phúc QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Nguyên đơn: Bà Lê Thị Hoài N. Sinh năm 1990 Nơi cư trú: Số 140 đường L, quận H, thành phố Đ B đơn: Ông Trần Lê Hải D. Sinh năm 1989 Địa chỉ nơi làm việc: Số 74 đường B, quận H, thành phố Đ. - Căn c vào Điều 397; Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; - Căn c Điều 55, 81,82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình; - Căn c vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 28 tháng 7 năm 2017.

XÉT THẤY:

- Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 28/7/2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đ c xã hội. - Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Lê Thị Hoài N- Sinh năm 1990; Nơi cư trú: Số 140 đường L, quận H, thành phố Đ và ông Trần Lê H i D-Sinh năm 1989; Địa chỉ nơi làm việc: Số nhà 74 đường B, quận H, thành phố Đ. 2. Công nhận sự thoả thuận của những người yêu cầu cụ thể như sau: + Về quan hệ hôn nhân: Bà Lê Thị Hoài N và ông Trần Lê Hải D thống nhất thuận tình ly hôn. + Về quan hệ con chung: Bà Lê Thị Hoài N và ông Trần Lê Hải D có 01 con chung tên là: Trần Lê Gia M – sinh ngày 04/8/2016. Khi ly hôn, bà N và ông D thống nhất giao con chung Trần Lê Gia M – sinh ngày 04/8/2016 cho bà N trực tiếp nuôi dưỡng và ông D tự nguyện cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 3.000.000đ (Ba triệu đồng) cho đến khi con chung đủ tuổi thành niên. Các bên có đầy đủ quyền và nghĩa vụ với con chung theo quy định của pháp luật Về tài sản chung: Bà Lê Thị Hoài N và ông Trần Lê Hải D thống nhất xác định vợ chồng không có tài sản chung.

Về nợ chung: Bà Lê Thị Hoài N và ông Trần Lê Hải D thống nhất xác định không có nợ chung. Án phí giải quyết vụ án hôn nhân gia đình sơ thẩm 150.000đ bà Lê Thị Hoài N tự nguyện chịu nhưng được trừ vào số tiền tạm ng án phí bà Lê Thị Hoài N đã nộp theo biên lai thu số 009346 ngày 11.05.2017 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng. Hoàn trả cho bà Lê Thị Hoài N số tiền tạm ng án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 150.000 đồng Án phí cấp dưỡng sơ thẩm 150.000đ ông Trần Lê Hải D phải chịu. 3. Quyết định có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Trường hợp quyết định được thi hành theo Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ