- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "145 TT Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Đỗ Thị H và anh Bùi Văn V
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CẨM THỦY TỈNH THANH HÓA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Sè: 145/2024/QĐST-HNGĐ | Cẩm Thủy, ngày 16 tháng 10 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 123/2024/TB-TLVA ngày 27 tháng 8 năm 2024, giữa:
Nguyên đơn: Chị Đỗ Thị H – Sinh năm 1978
Địa chỉ: Thôn T, xã C, huyện C, tỉnh Thanh Hóa.
Bị đơn: Anh Bùi Văn V – Sinh năm 1977
Địa chỉ: Thôn T, xã C, huyện C, tỉnh Thanh Hóa.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 55, điều 57, điều 81, điều 82 và điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ khoản 3, khoản 4 điều 147 - BLTTDS, điểm a khoản 1 điều 24, khoản 7 điều 26, điểm a khoản 5 điều 27 - Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 08 tháng 10 năm 2024
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 08 tháng 10 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Đỗ Thị H và anh Bùi Văn V
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Chị Đỗ Thị H và anh Bùi Văn V thỏa thuận thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Chị Đỗ Thị H và anh Bùi Văn V có 02 con chung là cháu Bùi Văn V1, sinh ngày 05/9/1995 và cháu Bùi Xuân T, sinh ngày 24/10/2010. Cháu V1 đã đủ tuổi thành niên cháu muốn ở với ai là tuỳ nguyện vọng của cháu, không yêu cầu giải quyết. Còn cháu Bùi Văn T1 giao cho chị H trực tiếp nuôi dưỡng đến khi con đủ tuổi thành niên. Chị H không yêu cầu anh V cấp dưỡng nuôi con chung. Vì quyền lợi của con, các đương sự có quyền khởi kiện về việc cấp dưỡng và thay đổi người trực tiếp nuôi con chung.
- Về tài sản và nợ chung: Chị Đỗ Thị H và anh Bùi Văn V không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chấp nhận sự thỏa thuận của các đương sự. Chị Đỗ Thi H1 phải chịu 150.000đ án phí dân sự sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền 300.000đ chị H1 đã nộp tạm ứng án phí. Trả lại cho chị H1 150.000đ theo biên lai thu số BLTU/24/0002618 ngày 27/8/2024 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Cẩm Thủy.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân H. Cẩm Thủy - UBND xã Cẩm Phú. - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Vũ Thị Ánh Tuyết |