- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Hoàng Thị T - Bùi Đình V Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 - QUẢNG NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 145/2026/QĐST - HNGĐ | Quảng Ninh, ngày 16 tháng 4 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 – QUẢNG NINH
Căn cứ vào Điều 149, Điều 212, Điều 213 và khoản 4 Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự sửa đổi, bổ sung năm 2025;
Căn cứ vào Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và lệ phí năm 2015;
Căn cứ vào khoản 1 Điều 35; khoản 1 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 134/2026/TLST-HNGĐ ngày 30 tháng 3 năm 2026 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1. Chị Hoàng Thị T, sinh năm 1971
Nơi cư trú: tổ 6, khu phố Trần Hưng Đạo 5, phường Hồng Gai, tỉnh Quảng Ninh
2. Anh Bùi Đình V, sinh năm 1971
Nơi cư trú: tổ 6, khu phố Trần Hưng Đạo 5, phường Hồng Gai, tỉnh Quảng Ninh
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: chị Hoàng Thị T và anh Bùi Đình V đăng ký kết hôn ngày 02/10/2002 tại Ủy ban nhân dân phường H, thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh (nay là phường C, tỉnh Quảng Ninh). Anh chị chung sống hạnh phúc đến năm 2022 thì phát sinh mâu thuẫn. Nay chị Hoàng Thị T và anh Bùi Đình V xác nhận mâu thuẫn vợ chồng đã trầm trọng, tình cảm không còn, đều thống nhất yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.
Về con chung: Quá trình chung sống, chị Hoàng Thị T và anh Bùi Đình V có 01 con chung là Bùi Đình Thành C, sinh ngày 17/12/2002. Đến nay con chung đã thành niên, phát triển bình thường, không bị nhược điểm về thể chất, tinh thần hoặc không có khả năng lao động, anh chị không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về tài sản chung: chị Hoàng Thị T và anh Bùi Đình V không có tài sản chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về nợ chung: chị Hoàng Thị T và anh Bùi Đình V không vay nợ chung với cơ quan, tổ chức, cá nhân nào, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về lệ phí: chị Hoàng Thị T và anh Bùi Đình V thỏa thuận chị Hoàng Thị T chịu toàn bộ lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự.
Xét thấy hai bên thật sự tự nguyện ly hôn và đã thỏa thuận được với nhau về toàn bộ các vấn đề khác. Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành lập ngày 08/4/2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: chị Hoàng Thị T và anh Bùi Đình V thuận tình ly hôn.
- Về con chung: chị Hoàng Thị T và anh Bùi Đình V có 01 con chung là Bùi Đình Thành C, sinh ngày 17/12/2002, đã thành niên, phát triển bình thường, không bị nhược điểm về thể chất, tinh thần hoặc không có khả năng lao động, anh chị không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về tài sản chung: chị Hoàng Thị T và anh Bùi Đình V không có tài sản chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: chị Hoàng Thị T và anh Bùi Đình V không vay nợ chung đối với cơ quan, tổ chức cũng như cá nhân nào, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: chị Hoàng Thị T phải nộp 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) lệ phí sơ thẩm giải quyết yêu cầu về hôn nhân và gia đình, được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0001309 ngày 30/3/2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Quảng Ninh. Chị T đã nộp đủ lệ phí sơ thẩm giải quyết yêu cầu về hôn nhân và gia đình.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND khu vực 1 - Quảng Ninh; - Phòng THADS khu vực 1 – Quảng Ninh; - TAND tỉnh Quảng Ninh; - UBND phường C, tỉnh Quảng Ninh (ĐKKH số 48 ngày 02/10/2002 tại UBND phường Hà Khánh cũ); - Lưu: Hồ sơ việc dân sự, VP. | THẨM PHÁN (đã ký) Nguyễn Thu Hương |