- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Đinh Thị L - Lý Văn C"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Đinh Thị L và ông Lý Văn C (Giấy chứng nhận kết hôn số 15, quyển số 01/2012 được UBND xã L, huyện P, tỉnh Gia Lai cấp ngày 10/4/2012 ).
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 8 – GIA LAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 145/2026/QĐST- HNGĐ | Gia Lai, ngày 02 tháng 7 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 174/2026/TLST-HNGĐ ngày 24 tháng 4 năm 2026 về việc ly hôn, tranh chấp về nuôi con khi ly hôn, giữa:
- Nguyên đơn: Bà Đinh Thị L, sinh năm 1995; Địa chỉ: Làng T, L, tỉnh Gia Lai.
- Bị đơn: Ông Lý Văn C, sinh năm 1986; Địa chỉ: Làng T, xã L, tỉnh Gia Lai.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 51, 55, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 24 tháng 6 năm 2026.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 24 tháng 6 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Đinh Thị L và ông Lý Văn C (Giấy chứng nhận kết hôn số 15, quyển số 01/2012 được UBND xã L, huyện P, tỉnh Gia Lai cấp ngày 10/4/2012 ).
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về con chung: Bà Đinh Thị L và ông Lý Văn C có có 03 (ba) con chung là Lý Xuân T, sinh ngày 05/10/2012; Lý Thị Thủy T1, sinh ngày 29/01/2014 và Lý Gia T2, sinh ngày 03/02/2019. Hiện cả 03 con chung đang sinh sống cùng với ông Lý Văn C.
Theo nguyện vọng của các con chung cũng như sự thỏa thuận giữa bà Đinh Thị L và ông Lý Văn C: Giao cho ông Lý Văn C trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng 03 (ba) con chung là Lý Xuân T, sinh ngày 05/10/2012; Lý Thị Thủy T1, sinh ngày 29/01/2014 và Lý Gia T2, sinh ngày 03/02/2019 cho đến khi các con chung thành niên hoặc đã thành niên mà mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình.
Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
2.2. Về cấp dưỡng nuôi con khi ly hôn: Bà Đinh Thị L và ông Lý Văn C thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.3. Về tài sản và nợ chung: Bà Đinh Thị L và ông Lý Văn C tự thỏa thuận, không yêu cầu Toà án giải quyết.
2.4. Về án phí:
Án phí dân sự sơ thẩm về ly hôn là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Bà Đinh Thị L và ông Lý Văn C thoả thuận, bà Đinh Thị L tự nguyện chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) được khấu trừ trong số tiền 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí đã nộp trước đây theo Biên lai thu tạm ứng phí, lệ phí tòa án số 0004171 ngày 24 tháng 04 năm 2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Gia Lai. Bà Đinh Thị L đã nộp xong án phí dân sự sơ thẩm.
Hoàn trả cho bà Đinh Thị L 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng phí, lệ phí tòa án số 0004171 ngày 24 tháng 04 năm 2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Gia Lai.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7, 7a, 7b và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Gia Lai; - VKSND khu vực 8 – Gia Lai; - Phòng THADS khu vực 8 - Gia Lai; - UBND xã Ia Lâu; - Đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Võ Văn Quảng |